Hoàng Thị Hồng Nhung

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hoàng Thị Hồng Nhung
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1

Thể thơ trong bài thơ là thể thơ 7 chữ.

Câu 2

Vần:''bay -tay-này"

Kiểu vẫn :vần liền

Câu 3

BPTT được sử dụng xuyên suốt bài thơ là điệp ngữ ("có lần tôi thấy...",' những ..'')

Biện pháp tu tù điệp ngữ làm cho câu văn thêm sinh động, hấp dẫn , cụ thể , tạo nhịp điệu đều đặn gợi không khí sân ga có nhiều cuộc chia tay diễn ra nối tiếp. Qua đó làm nhấn mạnh cảm giác chia li, buồn bã , làm mổi bật chủ đề hoà li .Qua đó , gợi cảm xúc day dứt xót xa trong lòng người đọc .

Câu 4

Đề tài : những cuộc chia tay tiễn biệt nơi sân ga.

Chủ đề :Nỗi buồn chia ly, sự xao xuyến, xúc động của con người trước những cuộc tiễn đưa — sân ga trở thành nơi kết tinh những cảm xúc sâu lắng của đời người.

Câu 5

Yếu tố tự sự trong bài thơ được thể hiện rõ qua cách xưng “tôi” và lối kể chuyện theo trình tự thời gian: “Có lần tôi thấy…”. Tác giả lần lượt kể lại nhiều cảnh tiễn đưa khác nhau ở sân ga — từ đôi bạn nhỏ, người yêu, vợ chồng, mẹ con cho đến người lữ khách đơn độc. Chính cách kể nhẹ nhàng, chậm rãi này khiến bức tranh sân ga trở nên sinh động, gần gũi như một thước phim ghi lại những khoảnh khắc đời thường. Yếu tố tự sự giúp người đọc dễ hình dung, cảm nhận sâu hơn cảm xúc buồn thương, day dứt của những cuộc chia ly. Đồng thời, nó làm cho bài thơ không chỉ mang tính trữ tình mà còn gợi ra chiều sâu nhân văn, chạm tới những rung cảm sâu kín trong trái tim con người trước cảnh xa cách.









Câu 1

Thể thơ trong bài thơ là thể thơ 7 chữ.

Câu 2

Vần:''bay -tay-này"

Kiểu vẫn :vần liền

Câu 3

BPTT được sử dụng xuyên suốt bài thơ là điệp ngữ ("có lần tôi thấy...",' những ..'')

Biện pháp tu tù điệp ngữ làm cho câu văn thêm sinh động, hấp dẫn , cụ thể , tạo nhịp điệu đều đặn gợi không khí sân ga có nhiều cuộc chia tay diễn ra nối tiếp. Qua đó làm nhấn mạnh cảm giác chia li, buồn bã , làm mổi bật chủ đề hoà li .Qua đó , gợi cảm xúc day dứt xót xa trong lòng người đọc .

Câu 4

Đề tài : những cuộc chia tay tiễn biệt nơi sân ga.

Chủ đề :Nỗi buồn chia ly, sự xao xuyến, xúc động của con người trước những cuộc tiễn đưa — sân ga trở thành nơi kết tinh những cảm xúc sâu lắng của đời người.

Câu 5

Yếu tố tự sự trong bài thơ được thể hiện rõ qua cách xưng “tôi” và lối kể chuyện theo trình tự thời gian: “Có lần tôi thấy…”. Tác giả lần lượt kể lại nhiều cảnh tiễn đưa khác nhau ở sân ga — từ đôi bạn nhỏ, người yêu, vợ chồng, mẹ con cho đến người lữ khách đơn độc. Chính cách kể nhẹ nhàng, chậm rãi này khiến bức tranh sân ga trở nên sinh động, gần gũi như một thước phim ghi lại những khoảnh khắc đời thường. Yếu tố tự sự giúp người đọc dễ hình dung, cảm nhận sâu hơn cảm xúc buồn thương, day dứt của những cuộc chia ly. Đồng thời, nó làm cho bài thơ không chỉ mang tính trữ tình mà còn gợi ra chiều sâu nhân văn, chạm tới những rung cảm sâu kín trong trái tim con người trước cảnh xa cách.









Câu 1

Thể thơ trong bài thơ là thể thơ 7 chữ.

Câu 2

Vần:''bay -tay-này"

Kiểu vẫn :vần liền

Câu 3

BPTT được sử dụng xuyên suốt bài thơ là điệp ngữ ("có lần tôi thấy...",' những ..'')

Biện pháp tu tù điệp ngữ làm cho câu văn thêm sinh động, hấp dẫn , cụ thể , tạo nhịp điệu đều đặn gợi không khí sân ga có nhiều cuộc chia tay diễn ra nối tiếp. Qua đó làm nhấn mạnh cảm giác chia li, buồn bã , làm mổi bật chủ đề hoà li .Qua đó , gợi cảm xúc day dứt xót xa trong lòng người đọc .

Câu 4

Đề tài : những cuộc chia tay tiễn biệt nơi sân ga.

Chủ đề :Nỗi buồn chia ly, sự xao xuyến, xúc động của con người trước những cuộc tiễn đưa — sân ga trở thành nơi kết tinh những cảm xúc sâu lắng của đời người.

Câu 5

Yếu tố tự sự trong bài thơ được thể hiện rõ qua cách xưng “tôi” và lối kể chuyện theo trình tự thời gian: “Có lần tôi thấy…”. Tác giả lần lượt kể lại nhiều cảnh tiễn đưa khác nhau ở sân ga — từ đôi bạn nhỏ, người yêu, vợ chồng, mẹ con cho đến người lữ khách đơn độc. Chính cách kể nhẹ nhàng, chậm rãi này khiến bức tranh sân ga trở nên sinh động, gần gũi như một thước phim ghi lại những khoảnh khắc đời thường. Yếu tố tự sự giúp người đọc dễ hình dung, cảm nhận sâu hơn cảm xúc buồn thương, day dứt của những cuộc chia ly. Đồng thời, nó làm cho bài thơ không chỉ mang tính trữ tình mà còn gợi ra chiều sâu nhân văn, chạm tới những rung cảm sâu kín trong trái tim con người trước cảnh xa cách.









Câu 1

Thể thơ trong bài thơ là thể thơ 7 chữ.

Câu 2

Vần:''bay -tay-này"

Kiểu vẫn :vần liền

Câu 3

BPTT được sử dụng xuyên suốt bài thơ là điệp ngữ ("có lần tôi thấy...",' những ..'')

Biện pháp tu tù điệp ngữ làm cho câu văn thêm sinh động, hấp dẫn , cụ thể , tạo nhịp điệu đều đặn gợi không khí sân ga có nhiều cuộc chia tay diễn ra nối tiếp. Qua đó làm nhấn mạnh cảm giác chia li, buồn bã , làm mổi bật chủ đề hoà li .Qua đó , gợi cảm xúc day dứt xót xa trong lòng người đọc .

Câu 4

Đề tài : những cuộc chia tay tiễn biệt nơi sân ga.

Chủ đề :Nỗi buồn chia ly, sự xao xuyến, xúc động của con người trước những cuộc tiễn đưa — sân ga trở thành nơi kết tinh những cảm xúc sâu lắng của đời người.

Câu 5

Yếu tố tự sự trong bài thơ được thể hiện rõ qua cách xưng “tôi” và lối kể chuyện theo trình tự thời gian: “Có lần tôi thấy…”. Tác giả lần lượt kể lại nhiều cảnh tiễn đưa khác nhau ở sân ga — từ đôi bạn nhỏ, người yêu, vợ chồng, mẹ con cho đến người lữ khách đơn độc. Chính cách kể nhẹ nhàng, chậm rãi này khiến bức tranh sân ga trở nên sinh động, gần gũi như một thước phim ghi lại những khoảnh khắc đời thường. Yếu tố tự sự giúp người đọc dễ hình dung, cảm nhận sâu hơn cảm xúc buồn thương, day dứt của những cuộc chia ly. Đồng thời, nó làm cho bài thơ không chỉ mang tính trữ tình mà còn gợi ra chiều sâu nhân văn, chạm tới những rung cảm sâu kín trong trái tim con người trước cảnh xa cách.









Câu 1

Thể thơ của văn bản là thể thơ lục bát.

Câu 2

Cụm từ ''Chín nhớ mười mong''là diễn tả nỗi nhớ da diết ,thường trực . Người đang trong tâm trạng tương tư khắc khoải, mong ngóng không nguôi ,nhớ nhiều đến mức tràn đầy , mãnh liệt .

Câu 3

BPTT :Nhân Hoá '' ngồi nhớ''

Biện pháp tu từ nhân hoá làm cho câu thơ trở nên sinh động ,hấp dẫn ,cụ thể và gần gũi. Làm cho bài thơ gợi led. Tình cảm tha thiết , sâu nặng của chàng trai với cô gái ở thôn bên . Từ đó khiến bài thơ tạo chất trữ tình dân dã , mộc mạc , đậm sắc màu của làng quê Việt.

Câu 4

Hai câu thơ đã gợi cho em cảm giác : một mỗi mong chờ khắc khoải , xa xăm về một cuộc gặp gỡ. Tác giả đã so sánh "bến -đò", "hoa- bướm "làm tăng tính hình ảnh , đậm chất lãng mạng và ẩn chứa niềm khao khát được gần gũi , đoàn tụ trong tình yêu. Đồng thời cũng phản phất nỗi buồn vì cuộc gặp ấn vẫn chưa thành hiện thực.

Câu 5

Tình yêu là một giá trị tinh thần thiêng liêng , giúp cuộc sống thêm gia vị và giàu ý nghĩa . Từ tâm trạng trong bài thơ , em cảm nhận được tình yêu có thể làm con người ta rung động sâu sắc , mong ngóng và hy vọng. Dù có thể là đơn phương hay xa cách , tình yêu vẫn nuôi dưỡng tâm hồn , khiến con người trở nên biết yêu thương , chờ đợi và trân trọng những khoảnh khắc gắn bó với người mình yêu. Đôi khi tình yêu còn có thể khiến cho con người ta thay đổi từ một người ăn chơi thành một người biết lo lắng , yêu thương người khác .