Tạ Minh Duy
Giới thiệu về bản thân
Câu 1.
Ngôi kể được sử dụng trong văn bản là ngôi kể thứ ba.
Câu 2.
Trong văn bản, quê hương của Lê và quê hương của Sơn gắn với hai dòng sông là:
Quê hương của Lê gắn với sông Lam.
Quê hương của Sơn gắn với sông Hồng.
Câu 3.
Biện pháp tu từ so sánh trong câu văn: “Đại đội pháo của họ như một gốc cây đã lớn, nhựa cây ứ đầy tỏa ra thành hai nhánh” giúp làm nổi bật tình đồng đội gắn bó, bền chặt của những người lính. Đại đội pháo được ví như một gốc cây lớn cho thấy họ đã cùng nhau chiến đấu, trải qua nhiều khó khăn và gắn bó sâu sắc. Hình ảnh “tỏa ra thành hai nhánh” thể hiện sự chia xa để thực hiện nhiệm vụ ở những vùng trời khác nhau nhưng tình cảm vẫn không thay đổi.
Câu 4.
Chi tiết “Họ chia nhau tấm giát nằm, vài tấm áo sặc mùi thuốc đạn và chia nhau bầu trời Tổ quốc trên đầu” có vai trò làm nổi bật tình đồng chí, đồng đội sâu nặng giữa Lê và Sơn. Họ cùng sống, cùng chiến đấu và cùng trải qua những khó khăn gian khổ trong chiến tranh. Qua đó, tác giả còn thể hiện vẻ đẹp của tình người và tinh thần gắn bó của những người lính trong thời kì kháng chiến.
Câu 5.
Ngữ liệu trong đoạn văn và bài thơ đều nói về tình yêu quê hương, đất nước và nỗi nhớ về những vùng đất đã gắn bó với con người. Cả hai đều thể hiện tình cảm sâu nặng với những “vùng trời khác nhau”, nơi chứa đựng kỉ niệm và một phần tâm hồn của mỗi người. Qua đó cho thấy dù đi đâu, con người vẫn luôn nhớ và hướng về quê hương, nơi mình từng gắn bó.
Câu 1:
Theo em, nhân vật trữ tình trong bài thơ là “ta” – người ở lại để tiễn đưa người ra đi. Nhân vật này mang tâm trạng buồn bã, lưu luyến và đầy nhớ thương trong lúc chia tay.
Câu 2:
Theo em, cuộc chia tay diễn ra trên một con đường nhỏ quen thuộc. Thời gian là từ chiều hôm trước đến sáng hôm nay, vào lúc cuối hạ đầu thu nên cảnh vật cũng mang nét buồn man mác.
Câu 3:
Hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường nằm ở cụm từ “mắt trong”. Bình thường người ta sẽ nói là “đôi mắt trong”, nhưng tác giả lại đảo cách nói để câu thơ trở nên mới lạ và giàu cảm xúc hơn. Qua đó, tác giả làm nổi bật vẻ đẹp trong sáng của đôi mắt và nỗi buồn chia tay của nhân vật trữ tình.
Câu 4:
Theo em, hình ảnh “tiếng sóng” không chỉ là tiếng sóng thật mà còn tượng trưng cho tiếng lòng của con người. Đó là những cảm xúc buồn bã, xao xuyến và lưu luyến khi phải chia xa. Hình ảnh này giúp bài thơ trở nên sâu lắng và giàu cảm xúc hơn.
Câu 5:
Thông điệp mà em thấy ý nghĩa nhất qua bài thơ là phải biết yêu thương và trân trọng những người thân yêu bên cạnh mình. Vì trong cuộc sống sẽ có những cuộc chia tay khiến con người cảm thấy buồn và tiếc nuối. Qua bài thơ, em hiểu rằng cần quan tâm và sống tình cảm hơn với gia đình và mọi người xung quanh.
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.
Trả lời: Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm, kết hợp với miêu tả và tự sự.
Câu 2. Hình ảnh đời mẹ được so sánh với những sự vật, hiện tượng nào?
Trả lời: Hình ảnh đời mẹ được so sánh với:
Bến vắng bên sông
Cây tự quên mình trong quả
Trời xanh nhẫn nại sau mây
Câu 3. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Quả chín rồi ai dễ nhớ ơn cây" và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.
Trả lời:
Biện pháp tu từ: Ẩn dụ
Tác dụng: Câu thơ sử dụng hình ảnh ẩn dụ "quả" và "cây" để nói đến con và mẹ. Qua đó thể hiện nỗi xót xa, trăn trở về sự vô tâm, quên ơn của con cái đối với những hi sinh thầm lặng của mẹ. Gợi sự biết ơn và nhắc nhở về đạo lý “uống nước nhớ nguồn”.
Câu 4.
Con muốn có lời gì đằm thắm
Ru tuổi già của mẹ tháng năm nay.
Trả lời: Hai dòng thơ thể hiện tấm lòng yêu thương, biết ơn sâu sắc và mong muốn được báo đáp công ơn sinh thành, dưỡng dục của mẹ. Người con khao khát có thể mang đến những lời yêu thương, ấm áp để an ủi, vỗ về mẹ trong tuổi già – một ước nguyện đầy tình cảm và nhân văn.
Câu 5.
Trả lời: Từ đoạn trích, bản thân rút ra bài học về lòng biết ơn, tình yêu thương và trách nhiệm với cha mẹ. Cần trân trọng những hi sinh thầm lặng của mẹ, luôn quan tâm, chăm sóc và thể hiện tình cảm với mẹ khi còn có thể, bởi thời gian không chờ đợi ai.
Câu 1 phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là biểu cảm
Câu 2 những từ ngữ hình ảnh thể hiện năm khốn khổ trong đoạn trích.
"Đằng sau lụt, bờ đê sụt lở "
"Mẹ gánh gồng xộc xệch Hoàng hôn"
"Anh em con chịu đói suốt ngày tròn"
"Có gì nấu đâu mà nhóm lửa"
"Ngô hay khoai còn ở phía mẹ về..."
Câu 3 biện pháp tu từ ẩn dụ "tiếng lòng "
Thể hiện nỗi nhớ thương , suej khai khát được gần gũi, chia sẻ với mẹ của người con
Câu 4 "mẹ gánh gồng xộc xệch Hoàng hôn"
Dòng thơ này gợi tả hình ảnh người mẹ vất vả, lam lũ trong hoàn cảnh khó khăn."Gánh gồng "thể hiện sự chịu đựng, gồng gánh của mẹ để lo cho gia đình."xộc xệch"diễn tả dáng vẻ mệt mỏi ,vội vã, có thể là do gánh nặng trên vai hoặc do hoàn cảnh khắc nghiệt."Hoàng hôn "gợi sự tàn tạ, gọi liên tưởng đến sự cô đơn, lẻ loi của người mẹ trong bóng tối.
Câu 5 thông điệp tâm đắc nhất mà tôi rút ra từ đoạn trích là: tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt, vượt qua mọi hoàn cảnh, thời gian và không gian.Lí do tôi lựa chọn thông điệp này là đoạn thơ thể hiện tình yêu thương sâu sắc của con người dành cho mẹ, đặc biệt trong những lúc khó khăn.Dù mẹ đã khuất, tình cảm ấy vẫn luôn hiện hữu trong tâm trí con người, thể hiện sự gắn kết bền chặt và vĩnh cửu của tình mẫu tử.Hình ảnh người mẹ tần tảo, chịu thương chịu khó vì con cái là một biểu tượng đẹp đẽ về tình yêu thương vô bờ bến
Câu 1.
Trong thời đại phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ, tính sáng tạo trở thành yếu tố then chốt làm nên thành công của thế hệ trẻ. Sáng tạo không chỉ là khả năng nghĩ ra điều mới mẻ mà còn là khả năng cải tiến, đổi mới trong học tập, công việc và đời sống. Một người trẻ có tư duy sáng tạo sẽ biết cách vượt qua khuôn mẫu cũ, dám nghĩ, dám làm và không ngại thử thách. Nhờ sáng tạo, họ có thể thích ứng linh hoạt với môi trường biến đổi không ngừng, từ đó tạo ra những giá trị mới, đóng góp tích cực cho cộng đồng và xã hội. Trong học tập, sáng tạo giúp học sinh không học vẹt, học tủ mà chủ động tìm tòi, khám phá kiến thức. Trong công việc, sáng tạo giúp thế hệ trẻ tạo ra những đột phá, nâng cao hiệu suất và chất lượng. Vì vậy, rèn luyện tính sáng tạo chính là rèn luyện một năng lực thiết yếu để vươn tới thành công, đồng thời khẳng định bản thân trong thời đại mới.
Câu 2.
Nguyễn Ngọc Tư – cây bút mang đậm phong vị Nam Bộ – đã khắc họa thành công hình ảnh con người miền sông nước qua truyện ngắn Biển người mênh mông. Trong đó, hai nhân vật Phi và ông Sáu Đèo hiện lên với những nét đẹp rất đặc trưng của con người Nam Bộ: chân chất, tình cảm và giàu lòng nhân hậu.
Phi – một thanh niên lớn lên trong hoàn cảnh thiếu vắng tình thương trọn vẹn – là hiện thân của một thế hệ trẻ Nam Bộ chịu thương chịu khó. Mồ côi cha mẹ từ nhỏ, sống nhờ bà ngoại, Phi sớm biết tự lập, đi làm thêm để kiếm sống, vượt qua nghịch cảnh mà không oán trách. Dù sống giản dị, luộm thuộm nhưng ở Phi vẫn ánh lên sự tử tế, thật thà, và biết ơn những người yêu thương mình, như bà ngoại, hay sau này là ông Sáu Đèo.
Ông Sáu Đèo – người hàng xóm nghèo nhưng đầy lòng trắc ẩn – lại là một biểu tượng khác của con người Nam Bộ xưa: sống thủy chung, nghĩa tình, và không bao giờ buông bỏ quá khứ. Dù cuộc đời nghèo khổ, vợ bỏ đi từ lâu, ông vẫn không ngừng rong ruổi suốt mấy chục năm để tìm lại người vợ cũ, chỉ để “xin lỗi” bà – một chi tiết cảm động đến quặn lòng. Trước khi rời đi, ông tin tưởng giao con bìm bịp cho Phi chăm sóc, thể hiện niềm tin, sự gắn bó thân tình như ruột thịt giữa những con người xa lạ.
Qua hai nhân vật này, Nguyễn Ngọc Tư đã vẽ nên chân dung con người Nam Bộ: mạnh mẽ nhưng đầy tình cảm, chịu thương chịu khó nhưng cũng rất đỗi thủy chung, giàu lòng trắc ẩn. Họ chính là những con người tuy nhỏ bé giữa “biển người mênh mông”, nhưng lại lấp lánh vẻ đẹp nhân văn khiến người đọc không thể nào quên.
a) Xét tam giác \(A B D\) có \(C\) là trung điểm của cạnh \(A D \Rightarrow B C\) là trung tuyến của tam giác \(A B D\).
Hơn nữa \(G \in B C\) và \(G B = 2 G C \Rightarrow G B = \frac{2}{3} B C \Rightarrow G\) là trọng tâm tam giác \(A B D\).
Lại có \(A E\) là đường trung tuyến của tam giác \(A B D\) nên \(A , G , E\) thẳng hàng.
b) Ta có \(G\) là trọng tâm tam giác \(A B D \Rightarrow D G\) là đường trung tuyến của tam giác này.
Suy ra \(D G\) đi qua trung điểm của cạnh \(A B\) (điều phài chứng minh).