Phạm Hoàng Minh
Giới thiệu về bản thân
cau1:Các di tích lịch sử là những minh chứng quý báu cho truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc. Để bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích này, cần thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp thiết thực. Trước hết, cần nâng cao nhận thức cộng đồng, đặc biệt là thế hệ trẻ, về tầm quan trọng của di tích lịch sử thông qua giáo dục và truyền thông. Thứ hai, các cơ quan chức năng phải thường xuyên kiểm tra, tu bổ và bảo tồn di tích đúng cách, tránh tình trạng xuống cấp hoặc bị xâm hại. Ngoài ra, cần xây dựng quy định nghiêm ngặt về việc khai thác du lịch tại các di tích, kết hợp phát triển du lịch bền vững với gìn giữ giá trị văn hóa. Song song đó, khuyến khích cộng đồng địa phương tham gia gìn giữ và phát huy các giá trị truyền thống gắn liền với di tích. Cuối cùng, cần đẩy mạnh hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm và huy động nguồn lực cho công tác bảo tồn. Bằng những hành động cụ thể và bền vững, chúng ta sẽ góp phần giữ gìn những giá trị quý báu cho thế hệ mai sau
Cau2:Mùi cơm cháy” là một bài thơ đầy xúc động của nhà thơ Nguyễn Thế Hoàng Linh – một gương mặt thơ đương đại quen thuộc với lối viết giản dị, gần gũi nhưng giàu cảm xúc. Trích đoạn thơ dưới đây là một phần trong bài thơ cùng tên, nơi tác giả gợi lại ký ức tuổi thơ và tình yêu quê hương bằng những hình ảnh dung dị nhưng sâu sắc. Qua hình ảnh “mùi cơm cháy” – tưởng chừng đơn giản, tác giả đã dẫn dắt người đọc vào thế giới của những hoài niệm, của tình thân, và lòng yêu nước được nuôi dưỡng từ những điều bình dị nhất.
Đoạn thơ có bố cục chặt chẽ, gồm ba khổ thơ tương ứng với ba lớp cảm xúc dâng dần. Khổ thơ đầu là lời tự sự của người con xa quê, nhớ về hương vị tuổi thơ – nơi từng bữa cơm cháy cũng trở thành nỗi nhớ khôn nguôi. Dù đôi chân đã đi khắp miền Tổ quốc, thì “chẳng nơi nào… có vị cơm năm xưa”, bởi cái vị ấy không chỉ là vị giác, mà là vị của ký ức, của quê hương, gia đình. Sang khổ hai, cảm xúc đi sâu hơn khi hình ảnh “cơm cháy quê nghèo” được gắn với “nắng, mưa”, “lời mẹ ru”, và “hi sinh, nhớ thương thầm lặng”. Đó là không gian sống nghèo khó nhưng chan chứa tình người, nơi nuôi dưỡng tình yêu đất nước qua từng câu ca và từng bữa cơm giản dị. Đến khổ cuối, hình ảnh trở nên rõ nét và giàu xúc cảm hơn: “mồ hôi cha”, “cánh đồng mùa gặt”, “muối mặn gừng cay”… Những hình ảnh ấy không chỉ tái hiện một vùng quê chân thực mà còn là biểu tượng của những hy sinh, nhọc nhằn và yêu thương thầm lặng của người nông dân. Đặc biệt, hình ảnh “đàn trăng vàng… chỉ mục bên sông” kết lại bài thơ bằng vẻ đẹp vừa thực vừa mộng – như chính ký ức tuổi thơ, thân thương mà mơ hồ, lung linh mãi trong tâm trí người con xa quê.
Nguyễn Thế Hoàng Linh đã sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật đặc sắc trong đoạn thơ. Đầu tiên là điệp ngữ “cơm cháy quê nghèo” được lặp lại nhiều lần, như một điệp khúc đầy thương nhớ, nhấn mạnh vào hình ảnh trung tâm của toàn đoạn thơ. Bên cạnh đó là biện pháp ẩn dụ và so sánh như “muối mặn gừng cay”, “mặn mồ hôi cha”, giúp khắc sâu sự gian khổ mà đầy tình thương của cha mẹ và cuộc sống làng quê. Về âm điệu, đoạn thơ sử dụng vần liền, vần lưng một cách khéo léo, tạo ra nhịp điệu êm ái, tha thiết như lời ru, khiến người đọc dễ đồng cảm và rung động.
Khi đặt đoạn thơ này bên cạnh một số bài thơ viết về quê hương như “Quê hương” của Đỗ Trung Quân hay “Bếp lửa” của Bằng Việt, ta thấy được điểm chung là đều hướng về ký ức tuổi thơ và tình cảm gia đình sâu nặng. Tuy nhiên, “Mùi cơm cháy” mang một giọng điệu riêng – nhẹ nhàng, đời thường, không bi lụy mà sâu lắng, rất gần với lối thơ hiện đại: không cầu kỳ về hình thức nhưng đầy sức gợi cảm xúc.
Qua đoạn thơ, Nguyễn Thế Hoàng Linh không chỉ gợi nhắc những ký ức tuổi thơ mà còn truyền tải một thông điệp sâu sắc: tình yêu quê hương, đất nước không đến từ những điều lớn lao, mà bắt đầu từ chính những điều nhỏ bé, quen thuộc nhất – như mùi cơm cháy ngày nào. Đó là cách tác giả khắc họa tình yêu nước từ lòng yêu gia đình, yêu nơi mình đã sinh ra và lớn lên – một cách viết giản dị mà đầy thuyết phục
Câu 1 Văn bản thuyết minh
Câu 2 Đối tượng thông tin là Cố đô Huế
Cau3 theo trình tự thời gian-sự kiện-hệ quả
Thời gian:Ngày 6/12/1993
Sự kiện:Cố đô huế dc UNESCO công nhận là di sản văn
hóa thế giới
Hệ quả:Trở thành 1 trong những di tích quan trọng nhất của Việt Nam và nhân loại
Cách trình bày này giúp người đọc hiểu rõ tầm quan trọng của sự kiện và giá trị của di tích
câu 4 phương tiện phi ngôn ngữ;hình ảnh Hoàng thành Huế
Tác dụng:Giup minh họa sinh động cho nội dung văn bản ,tăng tính trực quan,hấp dẫn người đọc,đồng thời làm rõ vẻ đẹp kiến trúc và giá trị văn hóa của Cố đô Huế
Câu 5
Mục đích: Gioi thiệu và thuyết minh về giá trị lịch sử,văn hóa của Cố đô Huế
Nội dung:văn bản cung cấp thông tin về việc Cố đô Huế được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới và phân tích các giá trị văn hóa,kiến trúc,lịch sử của quần thể di tích này