Trần Thu Uyên

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Thu Uyên
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
a) Năng lượng điện tiêu thụ trong 5 giờ
  • Công suất \(P = 60 \text{ W} = 0,06 \text{ kW}\)
  • Thời gian \(t = 5 \text{ giờ}\)
  • Năng lượng tiêu thụ (kWh) = Công suất (kW) \(\times \) Thời gian (h)
  • Điện năng tiêu thụ = \(0,06 \text{ kW} \times 5 \text{ h} = \mathbf{0,3 \text{ kWh}}\) (hoặc \(300 \text{ Wh}\)).
b) Số tiền điện phải trả trong 30 ngày
  • Tổng điện năng tiêu thụ trong 30 ngày = \(0,3 \text{ kWh/ngày} \times 30 \text{ ngày} = \mathbf{9 \text{ kWh}}\).
  • Giá tiền = \(9 \text{ kWh} \times 3000 \text{ đồng/kWh} = \mathbf{27.000 \text{ đồng}}\).
Vậy, tổng số tiền điện phải trả là 27.000 đồng.
a) Định nghĩa và tính toán:
  • Định nghĩa: Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện, được đo bằng điện lượng (\(q\)) chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị thời gian (\(t\)).
  • Công thức: \(I = \frac{q}{t}\) hoặc \(q = I \cdot t\) (Trong đó \(I\) là cường độ dòng điện (A), \(q\) là điện lượng (C), \(t\) là thời gian (s)).
  • Tính điện lượng: Điện lượng chuyển qua tiết diện trong 2 giây với cường độ 3 A là: \(q = I \cdot t = 3 \text{ A} \times 2 \text{ s} = 6 \text{ C}\).
b) Ý nghĩa của cường độ dòng điện:
Cường độ dòng điện được dùng để đánh giá mức độ mạnh yếu vì nó biểu thị trực tiếp tốc độ dịch chuyển của điện tích. Cường độ dòng điện (\(I\)) càng lớn thì lượng điện tích (\(q\)) đi qua tiết diện dây dẫn trong một đơn vị thời gian càng nhiều, đồng nghĩa với việc dòng điện đó càng mạnh.
a) điện dung tương đương của bộ tụ điện

+) điện dung của nhánh nối tiếp (C12):

1/C12 = 1/C1 +1/C2

C12 = C1 × C2 / C1 + C2 = 4×6/4+6 = 2,4 (μF)

+) điện dung tương đương của cả bộ ( Cb )

  • Tụ (C12) mắc song song với (C3): (Cb ) = C12 + C3 = 2,4 + 12 = 14,4 (μF)
  • b) tính điện tích trên mỗi tụ điện:
(Q1, Q2, Q3)



  • Vì (C12) song song với (C3) nên hiệu điện thế hai đầu bộ nối tiếp (C12) là U12 = U3 = U = 24 V
  • Điện tích tụ (C3): Q3 = C_3 \times U = 12 \mu F \times 24 V = 288 \mu C\).
  • Điện tích tụ \(C_1, C_2\): Vì \(C_{1}\) nt \(C_{2}\) nên \(Q_1 = Q_2 = Q_{12} = C_{12} \times U = 2,4 \mu F \times 24 V = 57,6 \mu C\).
Kết luận:
  • a) \(C_b = 14,4 \mu F\).
  • b) \(Q_1 = 57,6 \mu C; Q_2 = 57,6 \mu C; Q_3 = 288 \mu C\).