Trần Gia Bảo Huy
Giới thiệu về bản thân
1cm
Câu hỏi thuộc lĩnh vực toán học.
a) Tính cos α với α là góc giữa đường tròn (C) và $$\triangle_{1}: 5x - 12y + 7 = 0$$
△
1
:5x−12y+7=0
.
Tìm vector pháp tuyến của đường tròn (C) và đường thẳng $$\triangle_{1}$$
△
1
.
Phương trình đường tròn (C) là $$(x-3)^{2} + (y+2)^{2} = 36$$
(x−3)
2
+(y+2)
2
=36
. Tâm I(3; -2), bán kính R = 6. Vector pháp tuyến của đường tròn (C) là $$\vec{n_C} = \vec{OI} = (3, -2)$$
n
C
=
OI
=(3,−2)
.
Đường thẳng $$\triangle_{1}: 5x - 12y + 7 = 0$$
△
1
:5x−12y+7=0
có vector pháp tuyến $$\vec{n_{1}} = (5, -12)$$
n
1
=(5,−12)
.
Tính cos α.
Góc α giữa đường tròn (C) và đường thẳng $$\triangle_{1}$$
△
1
chính là góc giữa hai vector pháp tuyến $$\vec{n_C}$$
n
C
và $$\vec{n_{1}}$$
n
1
. Ta có:
$$\cos \alpha = \frac{|\vec{n_C} \cdot \vec{n_{1}}|}{||\vec{n_C}|| \cdot ||\vec{n_{1}}||} = \frac{|3(5) + (-2)(-12)|}{\sqrt{3^{2} + (-2)^{2}} \cdot \sqrt{5^{2} + (-12)^{2}}} = \frac{|15 + 24|}{\sqrt{13} \cdot \sqrt{169}} = \frac{39}{\sqrt{13} \cdot 13} = \frac{3}{\sqrt{13}} = \frac{3\sqrt{13}}{13}$$
cosα=
∣∣
n
C
∣∣⋅∣∣
n
1
∣∣
∣
n
C
⋅
n
1
∣
=
3
2
+(−2)
2
⋅
5
2
+(−12)
2
∣3(5)+(−2)(−12)∣
=
13
⋅
169
∣15+24∣
=
13
⋅13
39
=
13
3
=
13
3
13
Đáp án: $$\cos \alpha = \frac{3\sqrt{13}}{13}$$
cosα=
13
3
13
b) Viết phương trình đường thẳng vuông góc với △ và tiếp xúc (C)
Tìm vector pháp tuyến của đường thẳng △.
Đường thẳng △: 3x + 4y + 7 = 0 có vector pháp tuyến $$\vec{n} = (3, 4)$$
n
=(3,4)
.
Tìm phương trình đường thẳng vuông góc với △.
Đường thẳng vuông góc với △ sẽ có vector pháp tuyến $$\vec{n'} = (4, -3)$$
n
′
=(4,−3)
hoặc $$\vec{n''} = (-4, 3)$$
n
′′
=(−4,3)
.
Phương trình đường thẳng có dạng: $$4x - 3y + c = 0$$
4x−3y+c=0
hoặc $$-4x + 3y + c' = 0$$
−4x+3y+c
′
=0
.
Tìm điều kiện tiếp xúc.
Khoảng cách từ tâm I(3, -2) đến đường thẳng phải bằng bán kính R = 6.
$$\frac{|4(3) - 3(-2) + c|}{\sqrt{4^{2} + (-3)^{2}}} = 6 \Rightarrow |18 + c| = 30 \Rightarrow 18 + c = 30$$
4
2
+(−3)
2
∣4(3)−3(−2)+c∣
=6⇒∣18+c∣=30⇒18+c=30
hoặc $$18 + c = -30$$
18+c=−30
.
$$c = 12$$
c=12
hoặc $$c = -48$$
c=−48
.
Vậy có hai đường thẳng thỏa mãn: $$4x - 3y + 12 = 0$$
4x−3y+12=0
và $$4x - 3y - 48 = 0$$
4x−3y−48=0
.
Đáp án: $$4x - 3y + 12 = 0$$
4x−3y+12=0
và $$4x - 3y - 48 = 0$$
4x−3y−48=0
Câu a)
Để tam thức bậc hai $$f(x) = x^{2} + (m-1)x + m + 5$$
f(x)=x
2
+(m−1)x+m+5
dương với mọi $$x \in R$$
x∈R
, điều kiện cần và đủ là $$\Delta < 0$$
Δ<0
.
Ta có $$\Delta = (m-1)^{2} - 4(m+5) = m^{2} - 2m + 1 - 4m - 20 = m^{2} - 6m - 19$$
Δ=(m−1)
2
−4(m+5)=m
2
−2m+1−4m−20=m
2
−6m−19
.
Để $$\Delta < 0$$
Δ<0
, ta có $$m^{2} - 6m - 19 < 0$$
m
2
−6m−19<0
. Ta tìm nghiệm của phương trình $$m^{2} - 6m - 19 = 0$$
m
2
−6m−19=0
:
$$m = \frac{6 \pm \sqrt{36 - 4(1)(-19)}}{2} = \frac{6 \pm \sqrt{100}}{2} = \frac{6 \pm 10}{2}$$
m=
2
6±
36−4(1)(−19)
=
2
6±
100
=
2
6±10
$$m_{1} = 8$$
m
1
=8
, $$m_{2} = -2$$
m
2
=−2
.
Vì hệ số của $$x^{2}$$
x
2
là dương, nên parabol $$m^{2} - 6m - 19$$
m
2
−6m−19
hướng lên trên. Do đó, $$m^{2} - 6m - 19 < 0$$
m
2
−6m−19<0
khi $$-2 < m < 8$$
−2<m<8
.
Đáp án: $$-2 < m < 8$$
−2<m<8
.
Câu b)
Điều kiện để phương trình có nghĩa là $$2x^{2} - 8x + 4 \ge 0$$
2x
2
−8x+4≥0
và $$x - 2 \ge 0$$
x−2≥0
. $$2x^{2} - 8x + 4 = 2(x^{2} - 4x + 2) = 0$$
2x
2
−8x+4=2(x
2
−4x+2)=0
có nghiệm $$x = 2 \pm \sqrt{2}$$
x=2±
2
. Vậy $$x \le 2 - \sqrt{2}$$
x≤2−
2
hoặc $$x \ge 2 + \sqrt{2}$$
x≥2+
2
. Kết hợp với $$x \ge 2$$
x≥2
, ta có $$x \ge 2 + \sqrt{2}$$
x≥2+
2
.
Bình phương hai vế, ta được: $$2x^{2} - 8x + 4 = (x-2)^{2} = x^{2} - 4x + 4$$
2x
2
−8x+4=(x−2)
2
=x
2
−4x+4
.
Thu gọn phương trình: $$x^{2} - 4x = 0$$
x
2
−4x=0
, hay $$x(x-4) = 0$$
x(x−4)=0
. Nghiệm là $$x = 0$$
x=0
hoặc $$x = 4$$
x=4
.
Kiểm tra điều kiện: $$x = 0$$
x=0
không thỏa mãn $$x \ge 2 + \sqrt{2}$$
x≥2+
2
, còn $$x = 4$$
x=4
thỏa mãn.
Đáp án: $$x = 4$$
x=4
.