Nguyễn Văn An

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Văn An
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
  1. Tính độ phóng xạ của dung dịch sau 7,5 giờ.
    Công thức tính độ phóng xạ còn lại sau thời gian t là:  $$A(t) = A_{0} \times (1/2)^{t/T}$$A(t)=A0×(1/2)t/T

Trong đó:

  • $$A(t)$$A(t) là độ phóng xạ sau thời gian t.
  • $$A_{0}$$A0 là độ phóng xạ ban đầu.
  • t là thời gian đã trôi qua.
  • T là chu kì bán rã.

Ta có: $$A_{0} = 2 μCi = 2 \times 3,7 \times 10^{7}$$A0=2μCi=2×3,7×107 phân rã/giây $$= 2 \times 3,7 \times 10^{7} \times 60$$=2×3,7×107×60 phân rã/phút

$$t = 7,5$$t=7,5 giờ

$$T = 15$$T=15 giờ

Vậy, $$A(7,5) = 2 \times 3,7 \times 10^{7} \times 60 \times (1/2)^{7,5/15} = 2 \times 3,7 \times 10^{7} \times 60 \times (1/2)^{0,5} \approx 3,93 \times 10^{9}$$A(7,5)=2×3,7×107×60×(1/2)7,5/15=2×3,7×107×60×(1/2)0,5≈3,93×109phân rã/phút

  1. Tính thể tích máu.
    Độ phóng xạ trong $$1cm^{3}$$1cm3 máu là 502 phân rã/phút.
    Gọi V là thể tích máu của người đó (tính bằng $$cm^{3}$$cm3). Tổng độ phóng xạ trong máu là $$A(7,5) \approx 3,93 \times 10^{9}$$A(7,5)≈3,93×109 phân rã/phút.
    Ta có tỉ lệ: $$\frac{502}{1} = \frac{3,93 \times 10^{9}}{V}$$1502=V3,93×109

Giải phương trình trên ta được:

$$V = \frac{3,93 \times 10^{9}}{502} \approx 7828685 cm^{3}$$V=5023,93×109≈7828685cm3

$$V \approx 7828,685 lít$$V≈7828,685lıˊt

  1. Tính độ phóng xạ của dung dịch sau 7,5 giờ.
    Công thức tính độ phóng xạ còn lại sau thời gian t là:  $$A(t) = A_{0} \times (1/2)^{t/T}$$A(t)=A0×(1/2)t/T

Trong đó:

  • $$A(t)$$A(t) là độ phóng xạ sau thời gian t.
  • $$A_{0}$$A0 là độ phóng xạ ban đầu.
  • t là thời gian đã trôi qua.
  • T là chu kì bán rã.

Ta có: $$A_{0} = 2 μCi = 2 \times 3,7 \times 10^{7}$$A0=2μCi=2×3,7×107 phân rã/giây $$= 2 \times 3,7 \times 10^{7} \times 60$$=2×3,7×107×60 phân rã/phút

$$t = 7,5$$t=7,5 giờ

$$T = 15$$T=15 giờ

Vậy, $$A(7,5) = 2 \times 3,7 \times 10^{7} \times 60 \times (1/2)^{7,5/15} = 2 \times 3,7 \times 10^{7} \times 60 \times (1/2)^{0,5} \approx 3,93 \times 10^{9}$$A(7,5)=2×3,7×107×60×(1/2)7,5/15=2×3,7×107×60×(1/2)0,5≈3,93×109phân rã/phút

  1. Tính thể tích máu.
    Độ phóng xạ trong $$1cm^{3}$$1cm3 máu là 502 phân rã/phút.
    Gọi V là thể tích máu của người đó (tính bằng $$cm^{3}$$cm3). Tổng độ phóng xạ trong máu là $$A(7,5) \approx 3,93 \times 10^{9}$$A(7,5)≈3,93×109 phân rã/phút.
    Ta có tỉ lệ: $$\frac{502}{1} = \frac{3,93 \times 10^{9}}{V}$$1502=V3,93×109

Giải phương trình trên ta được:

$$V = \frac{3,93 \times 10^{9}}{502} \approx 7828685 cm^{3}$$V=5023,93×109≈7828685cm3

$$V \approx 7828,685 lít$$V≈7828,685lıˊt