Nguyễn Thị Thùy Trang
Giới thiệu về bản thân
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thị Thùy Trang
0
0
0
0
0
0
0
2026-03-17 07:36:22
Bước 1: Tính tỉ lệ khối lượng Polonium còn lại so với ban đầu
Số chu kì bán rã đã trôi qua là:
k=tT=276138,4≈2𝑘=𝑡𝑇=276138,4≈2(Thực tế 276 /138 , 4 ≈1 , 994, để đơn giản và chính xác theo ý đồ đề bài thường cho, ta lấy xấp xỉ bằng 22). Giả sử khối lượng mẫu ban đầu là 𝑚0 =100 g.
mPo=m0Po⋅2−tT=50⋅2-2=12,5g𝑚𝑃𝑜=𝑚0𝑃𝑜⋅2−𝑡𝑇=50⋅2−2=𝟏𝟐,𝟓g Bước 2: Tính khối lượng Chì ( Pb𝑃𝑏) được tạo thành
Số hạt nhân Po𝑃𝑜 bị phân rã bằng số hạt nhân Pb𝑃𝑏sinh ra. Theo định luật bảo toàn số khối (coi khối lượng nguyên tử bằng số khối):
mPbAPb=ΔmPoAPo⇒mPb=m0Po−mPoAPo⋅APb𝑚𝑃𝑏𝐴𝑃𝑏=Δ𝑚𝑃𝑜𝐴𝑃𝑜⇒𝑚𝑃𝑏=𝑚0𝑃𝑜−𝑚𝑃𝑜𝐴𝑃𝑜⋅𝐴𝑃𝑏Thay số:
mPb=50−12,5210⋅206=37,5210⋅206≈36,786g𝑚𝑃𝑏=50−12,5210⋅206=37,5210⋅206≈𝟑𝟔,𝟕𝟖𝟔g Bước 3: Tính tổng khối lượng mẫu sau 276 ngày
Vì hạt α𝛼 bay đi, khối lượng mẫu lúc này bao gồm: Po𝑃𝑜 còn lại, Pb𝑃𝑏 sinh ra và tạp chất.
mtng=mPo+mPb+mtc𝑚𝑡𝑛𝑔=𝑚𝑃𝑜+𝑚𝑃𝑏+𝑚𝑡𝑐 mtng=12,5+36,786+50=99,286g𝑚𝑡𝑛𝑔=12,5+36,786+50=𝟗𝟗,𝟐𝟖𝟔g Bước 4: Tính phần trăm khối lượng Po𝑃𝑜 còn lại
Số chu kì bán rã đã trôi qua là:
k=tT=276138,4≈2𝑘=𝑡𝑇=276138,4≈2(Thực tế 276 /138 , 4 ≈1 , 994, để đơn giản và chính xác theo ý đồ đề bài thường cho, ta lấy xấp xỉ bằng 22). Giả sử khối lượng mẫu ban đầu là 𝑚0 =100 g.
- Khối lượng tạp chất: 𝑚𝑡𝑐 =50 g (không đổi).
- Khối lượng Po𝑃𝑜 ban đầu: 𝑚0𝑃𝑜 =50 g.
mPo=m0Po⋅2−tT=50⋅2-2=12,5g𝑚𝑃𝑜=𝑚0𝑃𝑜⋅2−𝑡𝑇=50⋅2−2=𝟏𝟐,𝟓g Bước 2: Tính khối lượng Chì ( Pb𝑃𝑏) được tạo thành
Số hạt nhân Po𝑃𝑜 bị phân rã bằng số hạt nhân Pb𝑃𝑏sinh ra. Theo định luật bảo toàn số khối (coi khối lượng nguyên tử bằng số khối):
mPbAPb=ΔmPoAPo⇒mPb=m0Po−mPoAPo⋅APb𝑚𝑃𝑏𝐴𝑃𝑏=Δ𝑚𝑃𝑜𝐴𝑃𝑜⇒𝑚𝑃𝑏=𝑚0𝑃𝑜−𝑚𝑃𝑜𝐴𝑃𝑜⋅𝐴𝑃𝑏Thay số:
mPb=50−12,5210⋅206=37,5210⋅206≈36,786g𝑚𝑃𝑏=50−12,5210⋅206=37,5210⋅206≈𝟑𝟔,𝟕𝟖𝟔g Bước 3: Tính tổng khối lượng mẫu sau 276 ngày
Vì hạt α𝛼 bay đi, khối lượng mẫu lúc này bao gồm: Po𝑃𝑜 còn lại, Pb𝑃𝑏 sinh ra và tạp chất.
mtng=mPo+mPb+mtc𝑚𝑡𝑛𝑔=𝑚𝑃𝑜+𝑚𝑃𝑏+𝑚𝑡𝑐 mtng=12,5+36,786+50=99,286g𝑚𝑡𝑛𝑔=12,5+36,786+50=𝟗𝟗,𝟐𝟖𝟔g Bước 4: Tính phần trăm khối lượng Po𝑃𝑜 còn lại
2026-03-17 07:36:20
Bước 1: Tính tỉ lệ khối lượng Polonium còn lại so với ban đầu
Số chu kì bán rã đã trôi qua là:
k=tT=276138,4≈2𝑘=𝑡𝑇=276138,4≈2(Thực tế 276 /138 , 4 ≈1 , 994, để đơn giản và chính xác theo ý đồ đề bài thường cho, ta lấy xấp xỉ bằng 22). Giả sử khối lượng mẫu ban đầu là 𝑚0 =100 g.
mPo=m0Po⋅2−tT=50⋅2-2=12,5g𝑚𝑃𝑜=𝑚0𝑃𝑜⋅2−𝑡𝑇=50⋅2−2=𝟏𝟐,𝟓g Bước 2: Tính khối lượng Chì ( Pb𝑃𝑏) được tạo thành
Số hạt nhân Po𝑃𝑜 bị phân rã bằng số hạt nhân Pb𝑃𝑏sinh ra. Theo định luật bảo toàn số khối (coi khối lượng nguyên tử bằng số khối):
mPbAPb=ΔmPoAPo⇒mPb=m0Po−mPoAPo⋅APb𝑚𝑃𝑏𝐴𝑃𝑏=Δ𝑚𝑃𝑜𝐴𝑃𝑜⇒𝑚𝑃𝑏=𝑚0𝑃𝑜−𝑚𝑃𝑜𝐴𝑃𝑜⋅𝐴𝑃𝑏Thay số:
mPb=50−12,5210⋅206=37,5210⋅206≈36,786g𝑚𝑃𝑏=50−12,5210⋅206=37,5210⋅206≈𝟑𝟔,𝟕𝟖𝟔g Bước 3: Tính tổng khối lượng mẫu sau 276 ngày
Vì hạt α𝛼 bay đi, khối lượng mẫu lúc này bao gồm: Po𝑃𝑜 còn lại, Pb𝑃𝑏 sinh ra và tạp chất.
mtng=mPo+mPb+mtc𝑚𝑡𝑛𝑔=𝑚𝑃𝑜+𝑚𝑃𝑏+𝑚𝑡𝑐 mtng=12,5+36,786+50=99,286g𝑚𝑡𝑛𝑔=12,5+36,786+50=𝟗𝟗,𝟐𝟖𝟔g Bước 4: Tính phần trăm khối lượng Po𝑃𝑜 còn lại
Số chu kì bán rã đã trôi qua là:
k=tT=276138,4≈2𝑘=𝑡𝑇=276138,4≈2(Thực tế 276 /138 , 4 ≈1 , 994, để đơn giản và chính xác theo ý đồ đề bài thường cho, ta lấy xấp xỉ bằng 22). Giả sử khối lượng mẫu ban đầu là 𝑚0 =100 g.
- Khối lượng tạp chất: 𝑚𝑡𝑐 =50 g (không đổi).
- Khối lượng Po𝑃𝑜 ban đầu: 𝑚0𝑃𝑜 =50 g.
mPo=m0Po⋅2−tT=50⋅2-2=12,5g𝑚𝑃𝑜=𝑚0𝑃𝑜⋅2−𝑡𝑇=50⋅2−2=𝟏𝟐,𝟓g Bước 2: Tính khối lượng Chì ( Pb𝑃𝑏) được tạo thành
Số hạt nhân Po𝑃𝑜 bị phân rã bằng số hạt nhân Pb𝑃𝑏sinh ra. Theo định luật bảo toàn số khối (coi khối lượng nguyên tử bằng số khối):
mPbAPb=ΔmPoAPo⇒mPb=m0Po−mPoAPo⋅APb𝑚𝑃𝑏𝐴𝑃𝑏=Δ𝑚𝑃𝑜𝐴𝑃𝑜⇒𝑚𝑃𝑏=𝑚0𝑃𝑜−𝑚𝑃𝑜𝐴𝑃𝑜⋅𝐴𝑃𝑏Thay số:
mPb=50−12,5210⋅206=37,5210⋅206≈36,786g𝑚𝑃𝑏=50−12,5210⋅206=37,5210⋅206≈𝟑𝟔,𝟕𝟖𝟔g Bước 3: Tính tổng khối lượng mẫu sau 276 ngày
Vì hạt α𝛼 bay đi, khối lượng mẫu lúc này bao gồm: Po𝑃𝑜 còn lại, Pb𝑃𝑏 sinh ra và tạp chất.
mtng=mPo+mPb+mtc𝑚𝑡𝑛𝑔=𝑚𝑃𝑜+𝑚𝑃𝑏+𝑚𝑡𝑐 mtng=12,5+36,786+50=99,286g𝑚𝑡𝑛𝑔=12,5+36,786+50=𝟗𝟗,𝟐𝟖𝟔g Bước 4: Tính phần trăm khối lượng Po𝑃𝑜 còn lại
2026-03-17 07:36:17
Bước 1: Tính tỉ lệ khối lượng Polonium còn lại so với ban đầu
Số chu kì bán rã đã trôi qua là:
k=tT=276138,4≈2𝑘=𝑡𝑇=276138,4≈2(Thực tế 276 /138 , 4 ≈1 , 994, để đơn giản và chính xác theo ý đồ đề bài thường cho, ta lấy xấp xỉ bằng 22). Giả sử khối lượng mẫu ban đầu là 𝑚0 =100 g.
mPo=m0Po⋅2−tT=50⋅2-2=12,5g𝑚𝑃𝑜=𝑚0𝑃𝑜⋅2−𝑡𝑇=50⋅2−2=𝟏𝟐,𝟓g Bước 2: Tính khối lượng Chì ( Pb𝑃𝑏) được tạo thành
Số hạt nhân Po𝑃𝑜 bị phân rã bằng số hạt nhân Pb𝑃𝑏sinh ra. Theo định luật bảo toàn số khối (coi khối lượng nguyên tử bằng số khối):
mPbAPb=ΔmPoAPo⇒mPb=m0Po−mPoAPo⋅APb𝑚𝑃𝑏𝐴𝑃𝑏=Δ𝑚𝑃𝑜𝐴𝑃𝑜⇒𝑚𝑃𝑏=𝑚0𝑃𝑜−𝑚𝑃𝑜𝐴𝑃𝑜⋅𝐴𝑃𝑏Thay số:
mPb=50−12,5210⋅206=37,5210⋅206≈36,786g𝑚𝑃𝑏=50−12,5210⋅206=37,5210⋅206≈𝟑𝟔,𝟕𝟖𝟔g Bước 3: Tính tổng khối lượng mẫu sau 276 ngày
Vì hạt α𝛼 bay đi, khối lượng mẫu lúc này bao gồm: Po𝑃𝑜 còn lại, Pb𝑃𝑏 sinh ra và tạp chất.
mtng=mPo+mPb+mtc𝑚𝑡𝑛𝑔=𝑚𝑃𝑜+𝑚𝑃𝑏+𝑚𝑡𝑐 mtng=12,5+36,786+50=99,286g𝑚𝑡𝑛𝑔=12,5+36,786+50=𝟗𝟗,𝟐𝟖𝟔g Bước 4: Tính phần trăm khối lượng Po𝑃𝑜 còn lại
Số chu kì bán rã đã trôi qua là:
k=tT=276138,4≈2𝑘=𝑡𝑇=276138,4≈2(Thực tế 276 /138 , 4 ≈1 , 994, để đơn giản và chính xác theo ý đồ đề bài thường cho, ta lấy xấp xỉ bằng 22). Giả sử khối lượng mẫu ban đầu là 𝑚0 =100 g.
- Khối lượng tạp chất: 𝑚𝑡𝑐 =50 g (không đổi).
- Khối lượng Po𝑃𝑜 ban đầu: 𝑚0𝑃𝑜 =50 g.
mPo=m0Po⋅2−tT=50⋅2-2=12,5g𝑚𝑃𝑜=𝑚0𝑃𝑜⋅2−𝑡𝑇=50⋅2−2=𝟏𝟐,𝟓g Bước 2: Tính khối lượng Chì ( Pb𝑃𝑏) được tạo thành
Số hạt nhân Po𝑃𝑜 bị phân rã bằng số hạt nhân Pb𝑃𝑏sinh ra. Theo định luật bảo toàn số khối (coi khối lượng nguyên tử bằng số khối):
mPbAPb=ΔmPoAPo⇒mPb=m0Po−mPoAPo⋅APb𝑚𝑃𝑏𝐴𝑃𝑏=Δ𝑚𝑃𝑜𝐴𝑃𝑜⇒𝑚𝑃𝑏=𝑚0𝑃𝑜−𝑚𝑃𝑜𝐴𝑃𝑜⋅𝐴𝑃𝑏Thay số:
mPb=50−12,5210⋅206=37,5210⋅206≈36,786g𝑚𝑃𝑏=50−12,5210⋅206=37,5210⋅206≈𝟑𝟔,𝟕𝟖𝟔g Bước 3: Tính tổng khối lượng mẫu sau 276 ngày
Vì hạt α𝛼 bay đi, khối lượng mẫu lúc này bao gồm: Po𝑃𝑜 còn lại, Pb𝑃𝑏 sinh ra và tạp chất.
mtng=mPo+mPb+mtc𝑚𝑡𝑛𝑔=𝑚𝑃𝑜+𝑚𝑃𝑏+𝑚𝑡𝑐 mtng=12,5+36,786+50=99,286g𝑚𝑡𝑛𝑔=12,5+36,786+50=𝟗𝟗,𝟐𝟖𝟔g Bước 4: Tính phần trăm khối lượng Po𝑃𝑜 còn lại
2026-03-11 10:52:35
Step 1: Tính số mol của 238U238𝐔và 206Pb206𝐏𝐛 Khối lượng mol nguyên tử của 238U238Ulà AU=238g/mol𝐴𝑈=238g/molvà của 206Pb206Pblà APb=206g/mol𝐴𝑃𝑏=206g/mol.
Số mol của urani hiện tại là nU=mUAU=46.97×10-3238≈1.97378×10-4mol𝑛𝑈=𝑚𝑈𝐴𝑈=46.97×10−3238≈1.97378×10−4mol.
Số mol của chì hiện tại là nPb=mPbAPb=23.15×10-3206≈1.12378×10-4mol𝑛𝑃𝑏=𝑚𝑃𝑏𝐴𝑃𝑏=23.15×10−3206≈1.12378×10−4mol. Step 2: Tính số mol urani ban đầu Do tất cả chì đều là sản phẩm phân rã của urani, số mol urani đã phân rã bằng số mol chì tạo thành.
Số mol urani ban đầu là n0=nU+nPb≈1.97378×10-4+1.12378×10-4≈3.09756×10-4mol𝑛0=𝑛𝑈+𝑛𝑃𝑏≈1.97378×10−4+1.12378×10−4≈3.09756×10−4mol. Step 3: Áp dụng công thức tính tuổi của khối đá Sử dụng công thức định luật phân rã phóng xạ N=N0e−λt𝑁=𝑁0𝑒−𝜆𝑡, hay N0N=eλt𝑁0𝑁=𝑒𝜆𝑡.
Với λ=ln(2)T𝜆=ln(2)𝑇, ta có eln(2)Tt=n0nU𝑒ln(2)𝑇𝑡=𝑛0𝑛𝑈.
Lấy logarit tự nhiên hai vế: ln(2)Tt=ln(n0nU)ln(2)𝑇𝑡=ln𝑛0𝑛𝑈.
Tuổi của khối đá là t=Tln(2)ln(n0nU)𝑡=𝑇ln(2)ln𝑛0𝑛𝑈. Thay số: t=4.47×109ln(2)ln(3.09756×10-41.97378×10-4)≈4.47×1090.693ln(1.57)≈6.45×109×0.45≈2.9×109năm𝑡=4.47×109ln(2)ln3.09756×10−41.97378×10−4≈4.47×1090.693ln(1.57)≈6.45×109×0.45≈2.9×109năm
Số mol của urani hiện tại là nU=mUAU=46.97×10-3238≈1.97378×10-4mol𝑛𝑈=𝑚𝑈𝐴𝑈=46.97×10−3238≈1.97378×10−4mol.
Số mol của chì hiện tại là nPb=mPbAPb=23.15×10-3206≈1.12378×10-4mol𝑛𝑃𝑏=𝑚𝑃𝑏𝐴𝑃𝑏=23.15×10−3206≈1.12378×10−4mol. Step 2: Tính số mol urani ban đầu Do tất cả chì đều là sản phẩm phân rã của urani, số mol urani đã phân rã bằng số mol chì tạo thành.
Số mol urani ban đầu là n0=nU+nPb≈1.97378×10-4+1.12378×10-4≈3.09756×10-4mol𝑛0=𝑛𝑈+𝑛𝑃𝑏≈1.97378×10−4+1.12378×10−4≈3.09756×10−4mol. Step 3: Áp dụng công thức tính tuổi của khối đá Sử dụng công thức định luật phân rã phóng xạ N=N0e−λt𝑁=𝑁0𝑒−𝜆𝑡, hay N0N=eλt𝑁0𝑁=𝑒𝜆𝑡.
Với λ=ln(2)T𝜆=ln(2)𝑇, ta có eln(2)Tt=n0nU𝑒ln(2)𝑇𝑡=𝑛0𝑛𝑈.
Lấy logarit tự nhiên hai vế: ln(2)Tt=ln(n0nU)ln(2)𝑇𝑡=ln𝑛0𝑛𝑈.
Tuổi của khối đá là t=Tln(2)ln(n0nU)𝑡=𝑇ln(2)ln𝑛0𝑛𝑈. Thay số: t=4.47×109ln(2)ln(3.09756×10-41.97378×10-4)≈4.47×1090.693ln(1.57)≈6.45×109×0.45≈2.9×109năm𝑡=4.47×109ln(2)ln3.09756×10−41.97378×10−4≈4.47×1090.693ln(1.57)≈6.45×109×0.45≈2.9×109năm
2026-03-11 10:52:06
Tính thể tích máu của người đó Step 1: Tính độ phóng xạ còn lại sau 7,5 giờ Độ phóng xạ giảm theo công thức: H=H0⋅2−tT𝐻=𝐻0⋅2−𝑡𝑇.
Với H0=2μCi𝐻0=2𝜇Ci, T=15gi𝑇=15gi, t=7,5gi𝑡=7,5gi. H=2⋅2−7,515=2⋅2-0,5=2⋅12=2μCi𝐻=2⋅2−7,515=2⋅2−0,5=2⋅12√=2√𝜇Ci Step 2: Chuyển đổi đơn vị độ phóng xạ Độ phóng xạ ban đầu H0=2μCi=2⋅3,7⋅104Bq=7,4⋅104Bq𝐻0=2𝜇Ci=2⋅3,7⋅104Bq=7,4⋅104Bq(phân rã/giây).
Độ phóng xạ sau 7,5 giờ: H=2μCi≈1,414μCi𝐻=2√𝜇Ci≈1,414𝜇Ci.
Độ phóng xạ của mẫu máu lấy ra: H′=502phân rã/phút=50260Bq𝐻′=502phânrã/phút=50260Bq(phân rã/giây). Step 3: Tính thể tích máu Giả sử chất phóng xạ phân bố đều trong toàn bộ thể tích máu V𝑉.
Độ phóng xạ H′𝐻′đo được từ thể tích mẫu V′=1cm3𝑉′=1cm3phải tương ứng với độ phóng xạ H𝐻trong toàn bộ thể tích V𝑉.
Ta có tỉ lệ: HV=H′V′𝐻𝑉=𝐻′𝑉′ V=H⋅V′H′=2μCi⋅1cm3502phân rã/phút𝑉=𝐻⋅𝑉′𝐻′=2√𝜇Ci⋅1cm3502phânrã/phút Để tính toán, sử dụng đơn vị Bq cho độ phóng xạ: V=7,4⋅104Bq⋅1cm350260Bq≈7,4⋅10450260cm3≈8844,6cm3𝑉=7,4⋅104Bq⋅1cm350260Bq≈7,4⋅10450260cm3≈8844,6cm3 Hoặc sử dụng đơn vị μCi𝜇Cicho độ phóng xạ: H′=502phân rã/phút=50260⋅3,7⋅104μCi≈0,000226μCi𝐻′=502phânrã/phút=50260⋅3,7⋅104𝜇Ci≈0,000226𝜇Ci
Với H0=2μCi𝐻0=2𝜇Ci, T=15gi𝑇=15gi, t=7,5gi𝑡=7,5gi. H=2⋅2−7,515=2⋅2-0,5=2⋅12=2μCi𝐻=2⋅2−7,515=2⋅2−0,5=2⋅12√=2√𝜇Ci Step 2: Chuyển đổi đơn vị độ phóng xạ Độ phóng xạ ban đầu H0=2μCi=2⋅3,7⋅104Bq=7,4⋅104Bq𝐻0=2𝜇Ci=2⋅3,7⋅104Bq=7,4⋅104Bq(phân rã/giây).
Độ phóng xạ sau 7,5 giờ: H=2μCi≈1,414μCi𝐻=2√𝜇Ci≈1,414𝜇Ci.
Độ phóng xạ của mẫu máu lấy ra: H′=502phân rã/phút=50260Bq𝐻′=502phânrã/phút=50260Bq(phân rã/giây). Step 3: Tính thể tích máu Giả sử chất phóng xạ phân bố đều trong toàn bộ thể tích máu V𝑉.
Độ phóng xạ H′𝐻′đo được từ thể tích mẫu V′=1cm3𝑉′=1cm3phải tương ứng với độ phóng xạ H𝐻trong toàn bộ thể tích V𝑉.
Ta có tỉ lệ: HV=H′V′𝐻𝑉=𝐻′𝑉′ V=H⋅V′H′=2μCi⋅1cm3502phân rã/phút𝑉=𝐻⋅𝑉′𝐻′=2√𝜇Ci⋅1cm3502phânrã/phút Để tính toán, sử dụng đơn vị Bq cho độ phóng xạ: V=7,4⋅104Bq⋅1cm350260Bq≈7,4⋅10450260cm3≈8844,6cm3𝑉=7,4⋅104Bq⋅1cm350260Bq≈7,4⋅10450260cm3≈8844,6cm3 Hoặc sử dụng đơn vị μCi𝜇Cicho độ phóng xạ: H′=502phân rã/phút=50260⋅3,7⋅104μCi≈0,000226μCi𝐻′=502phânrã/phút=50260⋅3,7⋅104𝜇Ci≈0,000226𝜇Ci
2026-03-11 10:51:33
a) Tính bán kính hạt nhân
Khối lượng proton mp=1,007276amu𝐦𝐩=1,007276𝐚𝐦𝐮.
Khối lượng neutron mn=1,008665amu𝐦𝐧=1,008665𝐚𝐦𝐮.
Khối lượng hạt nhân mRa=226,0254amu𝐦𝐑𝐚=226,0254𝐚𝐦𝐮.
Công thức tính độ hụt khối Δm=Z⋅mp+N⋅mn−mRaΔ𝐦=𝐙⋅𝐦𝐩+𝐍⋅𝐦𝐧−𝐦𝐑𝐚. Step 2: Tính độ hụt khối Δm=88⋅(1,007276)+138⋅(1,008665)−226,0254Δ𝐦=88⋅(1,007276)+138⋅(1,008665)−226,0254 Δm=88,639688+139,2057−226,0254Δ𝐦=88,639688+139,2057−226,0254 Δm=1,840amuΔ𝐦=1,840𝐚𝐦𝐮 Step 3: Tính năng lượng liên kết Năng lượng liên kết Wlk𝐖𝐥𝐤được tính bằng công thức Wlk=Δm⋅931,5MeV/amu𝐖𝐥𝐤=Δ𝐦⋅931,5𝐌𝐞𝐕/𝐚𝐦𝐮. Wlk=1,840⋅931,5≈1714,0MeV𝐖𝐥𝐤=1,840⋅931,5≈1714,0𝐌𝐞𝐕 Step 4: Tính năng lượng liên kết riêng Năng lượng liên kết riêng wriêng𝐰𝐫𝐢ê𝐧𝐠được tính bằng công thức wriêng=Wlk/A𝐰𝐫𝐢ê𝐧𝐠=𝐖𝐥𝐤/𝐀.
1: Xác định các đại lượng
Hạt nhân 88226Ra22688𝐑𝐚có số khối A=226𝐀=226và hằng số r0=1,4⋅10-15m𝐫0=1,4⋅10−15𝐦. 2: Áp dụng công thức tính bán kính Bán kính hạt nhân được tính theo công thức r=r0⋅A1/3𝐫=𝐫0⋅𝐀1/3. 3: Thực hiện phép tính Thay số vào công thức: r=(1,4⋅10-15)⋅(226)1/3𝐫=(1,4⋅10−15)⋅(226)1/3 r≈(1,4⋅10-15)⋅(6,088)𝐫≈(1,4⋅10−15)⋅(6,088) b) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng Step 1: Xác định các đại lượng và công thức Hạt nhân 88226Ra22688𝐑𝐚có Z=88𝐙=88proton và N=A−Z=226−88=138𝐍=𝐀−𝐙=226−88=138neutron.Khối lượng proton mp=1,007276amu𝐦𝐩=1,007276𝐚𝐦𝐮.
Khối lượng neutron mn=1,008665amu𝐦𝐧=1,008665𝐚𝐦𝐮.
Khối lượng hạt nhân mRa=226,0254amu𝐦𝐑𝐚=226,0254𝐚𝐦𝐮.
Công thức tính độ hụt khối Δm=Z⋅mp+N⋅mn−mRaΔ𝐦=𝐙⋅𝐦𝐩+𝐍⋅𝐦𝐧−𝐦𝐑𝐚. Step 2: Tính độ hụt khối Δm=88⋅(1,007276)+138⋅(1,008665)−226,0254Δ𝐦=88⋅(1,007276)+138⋅(1,008665)−226,0254 Δm=88,639688+139,2057−226,0254Δ𝐦=88,639688+139,2057−226,0254 Δm=1,840amuΔ𝐦=1,840𝐚𝐦𝐮 Step 3: Tính năng lượng liên kết Năng lượng liên kết Wlk𝐖𝐥𝐤được tính bằng công thức Wlk=Δm⋅931,5MeV/amu𝐖𝐥𝐤=Δ𝐦⋅931,5𝐌𝐞𝐕/𝐚𝐦𝐮. Wlk=1,840⋅931,5≈1714,0MeV𝐖𝐥𝐤=1,840⋅931,5≈1714,0𝐌𝐞𝐕 Step 4: Tính năng lượng liên kết riêng Năng lượng liên kết riêng wriêng𝐰𝐫𝐢ê𝐧𝐠được tính bằng công thức wriêng=Wlk/A𝐰𝐫𝐢ê𝐧𝐠=𝐖𝐥𝐤/𝐀.
2026-03-09 11:03:34
- Khi đưa cực Bắc (N) của thanh nam châm lại gần khung dây, từ thông qua khung dây tăng lên.
- Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều sao cho từ trường cảm ứng B⃗c𝐵⃗𝑐chống lại sự tăng của từ thông ban đầu.
- Do đó, B⃗c𝐵⃗𝑐phải ngược chiều với từ trường ban đầu B⃗𝐵⃗(tức là B⃗c𝐵⃗𝑐có chiều hướng từ trái sang phải, cùng chiều với chiều đi ra từ cực N của nam châm).
- Áp dụng quy tắc nắm tay phải, chiều của dòng điện cảm ứng trong khung dây sẽ là chiều từ A →→B →→C →→D →→A.
2026-03-09 11:03:05
a) Tính công suất hao phí, độ giảm thế, hiệu suất và hiệu điện thế nơi tiêu thụ Step 1: Tính cường độ dòng điện trên đường dây Cường độ dòng điện I𝐼trên đường dây được tính bằng công thức I=PU𝐼=𝑃𝑈. I=50×103500=100A𝐼=50×103500=𝟏𝟎𝟎𝐀 Step 2: Tính công suất hao phí trên đường dây Công suất hao phí ΔPΔ𝑃trên đường dây được tính bằng công thức ΔP=I2RΔ𝑃=𝐼2𝑅. ΔP=1002×4=10000×4=40000W=40kWΔ𝑃=1002×4=10000×4=𝟒𝟎𝟎𝟎𝟎𝐖=𝟒𝟎𝐤𝐖 Step 3: Tính độ giảm thế trên đường dây Độ giảm thế ΔUΔ𝑈trên đường dây được tính bằng công thức ΔU=I×RΔ𝑈=𝐼×𝑅. ΔU=100×4=400VΔ𝑈=100×4=𝟒𝟎𝟎𝐕 Step 4: Tính hiệu suất của sự truyền tải điện năng Hiệu suất H𝐻của sự truyền tải điện năng được tính bằng công thức H=P−ΔPP×100%𝐻=𝑃−Δ𝑃𝑃×100%. H=50×103−40×10350×103×100%=10×10350×103×100%=20%𝐻=50×103−40×10350×103×100%=10×10350×103×100%=𝟐𝟎% Step 5: Tính hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ Hiệu điện thế tại nơi tiêu thụ Utt𝑈𝑡𝑡được tính bằng công thức Utt=U−ΔU𝑈𝑡𝑡=𝑈−Δ𝑈. Utt=500−400=100V𝑈𝑡𝑡=500−400=𝟏𝟎𝟎𝐕 b) Tính lại công suất hao phí, độ giảm thế, hiệu suất và hiệu điện thế nơi tiêu thụ sau khi tăng áp Step 1: Tính hiệu điện thế mới sau khi tăng áp Tỉ số vòng dây cuộn sơ cấp trên thứ cấp là k=0,1𝑘=0,1. Máy biến thế lí tưởng có công thức U1U2=n1n2=k𝑈1𝑈2=𝑛1𝑛2=𝑘. Hiệu điện thế ban đầu U1=500V𝑈1=500𝑉. Hiệu điện thế thứ cấp U2𝑈2(cũng là hiệu điện thế truyền tải mới U′𝑈′) là: U′=U2=U1k=5000,1=5000V𝑈′=𝑈2=𝑈1𝑘=5000,1=𝟓𝟎𝟎𝟎𝐕 Step 2: Tính cường độ dòng điện mới trên đường dây Cường độ dòng điện mới I′𝐼′trên đường dây được tính bằng công thức I′=PU′𝐼′=𝑃𝑈′. I′=50×1035000=10A𝐼′=50×1035000=𝟏𝟎𝐀 Step 3: Tính công suất hao phí mới trên đường dây Công suất hao phí mới ΔP′Δ𝑃′trên đường dây được tính bằng công thức ΔP′=(I′)2RΔ𝑃′=(𝐼′)2𝑅. ΔP′=102×4=100×4=400W=0,4kWΔ𝑃′=102×4=100×4=𝟒𝟎𝟎𝐖=𝟎,𝟒𝐤𝐖 Step 4: Tính độ giảm thế mới trên đường dây Độ giảm thế mới ΔU′Δ𝑈′trên đường dây được tính bằng công thức ΔU′=I′×RΔ𝑈′=𝐼′×𝑅. ΔU′=10×4=40VΔ𝑈′=10×4=𝟒𝟎𝐕 Step 5: Tính hiệu suất mới của sự truyền tải điện năng Hiệu suất mới H′𝐻′của sự truyền tải điện năng được tính bằng công thức H′=P−ΔP′P×100%𝐻′=𝑃−Δ𝑃′𝑃×100%. H′=50×103−40050×103×100%=4960050000×100%=99,2%𝐻′=50×103−40050×103×100%=4960050000×100%=𝟗𝟗,𝟐% Step 6: Tính hiệu điện thế mới tại nơi tiêu thụ Hiệu điện thế mới tại nơi tiêu thụ Utt′𝑈′𝑡𝑡được tính bằng công thức Utt′=U′−ΔU′𝑈′𝑡𝑡=𝑈′−Δ𝑈′. Utt′=5000−40=4960V𝑈′𝑡𝑡=5000−40=𝟒𝟗𝟔𝟎𝐕
2026-03-09 11:02:24
a) Tính cường độ dòng điện Step 1: Xác định công thức cường độ dòng điện Cường độ dòng điện ( I𝐼) được tính bằng công thức I=qt𝐼=𝑞𝑡, trong đó q𝑞là tổng điện lượng chuyển qua tiết diện dây dẫn trong khoảng thời gian t𝑡. Tổng điện lượng được tính bằng q=n⋅|e|𝑞=𝑛⋅|𝑒|, với n𝑛là số electron và |e||𝑒|là độ lớn điện tích của một electron. Step 2: Thay số và tính toán Ta có số electron n=1018𝑛=1018electron/giây, thời gian t=1𝑡=1giây, và độ lớn điện tích electron |e|=1,6⋅10-19|𝑒|=1,6⋅10−19C. I=n⋅|e|t𝐼=𝑛⋅|𝑒|𝑡 I=1018⋅1,6⋅10-191𝐼=1018⋅1,6⋅10−191 I=0,16A𝐼=0,16A b) Tính độ lớn lực từ Step 1: Xác định công thức độ lớn lực từ Độ lớn lực từ ( F𝐹) tác dụng lên đoạn dây dẫn đặt vuông góc với từ trường được tính bằng công thức F=B⋅I⋅L𝐹=𝐵⋅𝐼⋅𝐿, trong đó B𝐵là độ lớn cảm ứng từ, I𝐼là cường độ dòng điện, và L𝐿là chiều dài đoạn dây dẫn. Step 2: Thay số và tính toán Ta có các giá trị:
- L=50cm=0,5m𝐿=50cm=0,5m
- B=5mT=5⋅10-3T𝐵=5mT=5⋅10−3T
- I=0,16A𝐼=0,16A(từ phần a)
2026-02-26 10:58:27
Step 1: Chuyển đổi các đơn vị và tính tần số góc Đổi diện tích từ cm2cm2sang m2m2: S=2cm2=2×10-4m2𝑆=2cm2=2×10−4m2 Tần số góc ω𝜔được tính từ tốc độ quay f=20vòng/giây𝑓=20vòng/giây: ω=2πf=2π×20=40πrad/s𝜔=2𝜋𝑓=2𝜋×20=40𝜋rad/s Step 2: Tính suất điện động cảm ứng cực đại Suất điện động cảm ứng cực đại E0𝐸0trong máy phát điện xoay chiều được tính bằng công thức: E0=NBSω𝐸0=𝑁𝐵𝑆𝜔 Thay các giá trị đã cho vào công thức: E0=50×0.01T×2×10-4m2×40πrad/s𝐸0=50×0.01T×2×10−4m2×40𝜋rad/s E0=0.004πV𝐸0=0.004𝜋V