Chu Thành Đạt

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Chu Thành Đạt
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
a. Năng lượng tối đa bộ tụ tích trữ ( Wmax𝑊max)
  • Điện dung:  C=99.000uF=99.000×10-6F=0,099F𝐶=99.000uF=99.000×10−6F=0,099F(gần bằng  0,1F0,1F).
  • Điện áp tích điện tối đa:  Umax=200V𝑈max=200V.
  • Công thức năng lượng:  W=12CU2𝑊=12𝐶𝑈2.
  • Năng lượng tối đa:  Wmax=12×0,099×2002=1980J𝑊max=12×0,099×2002=1980J (tương đương  ≈2000J≈2000J nếu lấy  C=0,1F𝐶=0,1F). 
b. Năng lượng giải phóng (%)
  • Thông số: Công suất tối đa  Pmax=2500W𝑃max=2500W, thời gian hàn  0,5−3s0,5−3s.
  • Thời gian phóng điện tối đa ( t𝑡) để đạt công suất lớn nhất thường được giả định là giá trị nhỏ nhất trong phạm vi cho phép (giả sử  t=0,5s𝑡=0,5s) để năng lượng xả ra tức thời.
  • Năng lượng điện giải phóng khi công suất tối đa:  Wxh=Pmax×tmin=2500W×0,5s=1250J𝑊xh=𝑃max×𝑡min=2500W×0,5s=1250J.
  • Tỷ lệ phần trăm năng lượng giải phóng:  WxhWmax×100%=12501980×100%≈63,1%𝑊xh𝑊max×100%=12501980×100%≈63,1%.
    • Lưu ý: Trong thực tế kỹ thuật, máy hàn bu-lông phóng điện gần như toàn bộ năng lượng tích trữ (gần 100%) trong một thời gian cực ngắn ( <0,1s<0,1s) để tạo hồ quang, không phải duy trì công suất tối đa trong suốt  0,5s0,5s

a. Người ta cọ xát bằng tay để các mép túi nylon tự tách ra.

Khi cọ xát thì túi nylon sẽ nhiễm điện, các mảnh nylon nhiễm điện cùng dấu nên các mép sẽ đẩy nhau ra.

b. Gọi O1, O2, O lần lượt là vị trí đặt các điện tích \(q_{1} , q_{2} , q_{3}\).

Điện tích \(q_{3}\) nằm cân bằng khi và chỉ khi lực tổng hợp tác dụng lên \(q_{3}\) bằng 0, ta có:

\(\left(\left(\right. \left.\right)\right)_{13} + \left(\left(\right. \left.\right)\right)_{23} = \Rightarrow \left(\left(\right. \left.\right)\right)_{13} = - \left(\left(\right. \left.\right)\right)_{23} \Rightarrow \frac{k \mid q_{1} q_{3} \mid}{\left(\left(\right. \left(\right. O_{1} O \left.\right) \left.\right)\right)^{2}} = \frac{k \mid q_{2} q_{3} \mid}{\left(\left(\right. \left(\right. O_{2} O \left.\right) \left.\right)\right)^{2}}\) (1)

Ta thấy vị trí của O phải nằm trên phương O1O2 và trong đoạn O1O2 để hai vectơ lực \(\left(\left(\right. \left.\right)\right)_{13}\) và \(\left(\left(\right. \left.\right)\right)_{23}\) cùng phương ngược chiều.

Từ đó ta có: \(O_{1} O + O_{2} O = O_{1} O_{2} \Rightarrow O_{2} O = O_{1} O_{2} - O_{1} O\)    (2)

Thay (2) vào (1) ta có: \(\frac{\mid q_{1} \mid}{\left(\left(\right. \left(\right. O_{1} O \left.\right) \left.\right)\right)^{2}} = \frac{\mid q_{2} \mid}{\left(\left(\right. \left(\right. O_{1} O_{2} - O_{1} O \left.\right) \left.\right)\right)^{2}}\)

Thay số ta tìm được: \(O_{1} O = 2 c m \Rightarrow O_{2} O = 4 c m\)

Vậy \(q_{3}\) có thể mang điện tích bất kì và đặt tại O trên đoạn thẳng nối O1Ovà cách \(q_{1}\) một khoảng bằng 2 cm.