Ong Văn Quân

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Ong Văn Quân
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1 (0,5 điểm).

Thể loại: Truyện thơ Nôm.

Câu 2 (0,5 điểm).

Văn bản là ngôn ngữ của người kể chuyện và ông bà Vương Ông.

Câu 3 (1,0 điểm).

Tóm tắt:

  • Sự kiện 1: Sau nửa năm về quê hộ tang chú, Kim Trọng quay trở lại nơi trọ cũ và bất ngờ khi thấy phong cảnh tiêu điều.
  • Sự kiện 2: Gặp người láng giềng sang chơi, Kim Trọng hỏi han sự tình mới biết cảnh ngộ của gia đình Thúy Kiều.
  • Sự kiện 3: Tìm đến nhà Vương Ông hiện tại, được nghe kể rõ ngọn ngành câu chuyện, biết tin Kiều trao duyên mình cho

Thúy Vân, chàng đau đớn, khóc than.

Câu 4 (1,0 điểm).

- HS nêu ý hiểu về hình ảnh thơ và có lí giải hợp lí. Chú ý những nội dung sau:

+ Hình ảnh này được tác giả gợi lên từ tứ thơ của Thôi Hộ.

+ Hình ảnh gợi lên sự bất ngờ, bàng hoàng xen lẫn chút tiếc nuối vì cảnh cũ vận đây mà người xưa không thấy.

Câu 1 (0,5 điểm).

Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh.

Câu 2 (0,5 điểm).

Sự việc chính: Người chiến sĩ Hoàng Cầm sáng tạo ra loại bếp mới để phục vụ cho bộ đội thời chiến.

Câu 3 (1,0 điểm).

Qua quá trình kiên trì, nỗ lực của người chiến sĩ Hoàng Cầm, tác giả ca ngợi người chiến sĩ nuôi quân giàu lòng yêu nước, kiên trì và sáng tạo này.

Câu 4 (1,0 điểm).

Nội dung của văn bản: Văn bản

Chuyện ông Hoàng Cầm

ca ngợi lòng yêu nước sâu sắc, sự sáng tạo, kiên trì và sự cống hiến âm thầm của người chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm dành cho đất nước.

Câu 5 (1,0 điểm).

HS chỉ ra chi tiết mà các em ấn tượng và đưa ra được lí giải hợp lí.

Cầu 1.

Thể thơ: Lục bát.

Câu 2.

Hai nhân vật Từ Hải và Thúy Kiều gặp nhau ở lầu xanh.

Câu 3.

Nhận xét về ngôn ngữ nói của nhân vật

Thúy Kiều qua bốn câu thơ: Dịu dàng, từ tốn; sử dụng điển cố, điển tích; vận dụng lối nói ẩn dụ, bóng gió để gởi gắm tâm tư, tình cảm của bản thân.

Câu 4.

Nhận xét về nhân vật Từ Hải qua đoạn trích:

* Gợi ý trả lời:

+ Ngoại hình: Oai phong lẫm liệt, đúng hình mẫu một anh hùng.

+ Ngôn ngữ: Nhẹ nhàng, từ tốn, hào sảng, phóng khoáng.

+ Hành động: Tôn trọng Kiều ("thiếp danh đưa đến lầu hồng"), xem Kiều như người tri kỉ, cứu Kiều ra khỏi lầu xanh, cùng Kiều "Phỉ nguyền sánh phượng, đẹp duyên cưỡi rồng." => Hành động nhanh