Nguyễn Thị Quỳnh Nhi

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thị Quỳnh Nhi
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1 (0,5 điểm).

Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh.

Câu 2 (0,5 điểm).

Sự việc chính: Người chiến sĩ Hoàng Cầm sáng tạo ra loại bếp mới để phục vụ cho bộ đội thời chiến.

Câu 3 (1,0 điểm).

Qua quá trình kiên trì, nỗ lực của người chiến sĩ Hoàng Cầm, tác giả ca ngợi người chiến sĩ nuôi quân giàu lòng yêu nước, kiên trì và sáng tạo này.

Câu 4 (1,0 điểm).

Nội dung của văn bản: Văn bản

Chuyện ông Hoàng Cầm

ca ngợi lòng yêu nước sâu sắc, sự sáng tạo, kiên trì và sự cống hiến âm thầm của người chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm dành cho đất

Câu 1. (2 điểm)

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

- Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích ở phần Đọc hiểu.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

+ Cốt truyện: Theo mô hình quen thuộc của truyện thơ Nôm (gặp gỡ - gia biến - đoàn tụ).

+ Ngôn ngữ: Giàu chất tự sự - trữ tình; sử dụng thể thơ lục bát truyền thống; hình thức đối thoại; vận dụng nhiều điển cố, điển tích;

biện pháp tu từ,...

+ Nhân vật chính: Nhân vật chính diện, đại


Câu 1:

- Thể Thơ lục bát

Câu 2:

2 nhân vật Từ Hải và Thuý Kiều gặp nhau ở lầu xanh

Câu 3:

Nhật xét về ngôn ngữ nói của nhân vật Thuý Kiều qua bốn câu thơ : Dịu dàng, từ tốn, sử dụng điển cố, điển tích, vận dụng lối nói ẩn dụ, bóng gió để gởi gắm tâm tư, tình cảm của bản thân

Câu 4:

Nhận xét về nhân vật Từ Hải qua đoạn trích

+ Ngoại hình: Oan phong lẫm liệ, đúng hình mẫu một anh hùng

+ Ngôn ngữ : Nhẹ nhàng, từ tốn, hào sảng, phóng khoáng

+ Hành động: tôn trọng kiều, xem kiều như người tri kỉ, cứu kiều ra khỏi lầu xanh, cùng Kiều “ Phỉ nguyên sánh phượng, đẹp duyên cưỡi rồng”

Câu 5:

+ Ngưỡng mộ đối với Từ Hải

+ Trân trọng đối với Thuý Kiều

+ Vui mừng với kết thúc viên mãn

Fe + 2HCL —> FeCl2 + H2

Số mol Fe= 8,96/56=0,16 mol

Thể tích H2( đktc)= 0,16x 22,4= 3,584(l)

Fe + 2HCL —> FeCl2 + H2

Số mol Fe= 8,96/56=0,16 mol

Thể tích H2( đktc)= 0,16x 22,4= 3,584(l)

1. Nồng độ chất phản ứng làm tăng tốc độ phản ứng. Ngược lại nồng độ chất phản ứng thấp sẽ làm giản tần suất va chạm, khiến tốc độ phản ứng chậm lại

2. Nhiệt độ làm tăng tốc độ phản ứng. Ngược lại nhiệt độ thấp làm giảm năng lượng động học dẫn tốc độ phản ứng chậm hơn

3. Diện tích bề mặt tiếp xúc làm tăng tốc độ phản ứng

4. Áp suất làm tăng tốc độ phản ứng, khi giảm áp suất sẽ làm giảm nồng độ và tốc độ phản ứng

5. Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng

1. Nồng độ phản ứng

2. Nhiệt độ

3. Diện tích bề mặt

4. Áp suất

5. Chất xúc tác