Sùng Thị Dắm
Giới thiệu về bản thân
1 : input () : cho phép bạn nhập giá trị n từ bàn phím.
2. range (2, n + 1): tạo một vòng lặp chạy từ 2 đến n .
3. s + = : (i - 1) + ( i**2): tính giá trị của mỗi ngoặc đơn và cộng dồn vào biến s.
4. s + = n : cộng giá trị n cuối cùng theo đúng mô tả của biểu thức.
Danh sách liệt kê có thứ tự giúp người đọc để dàng xem và nó có nội dung ngắn gọn xúc tích.Còn danh sách không có dạng liệt kê thì người đọc khó hiểu hơn.
Nguyên nhân : một số nhóm đối tượng( như người nghèo , cư dân vùng sâu vùng xa , hoặc học sinh trong môi trường nội trú nghiêm ngặt ) bị hạn chế về thiết bị và thời gian tiếp cận internet . Điều này tạo ra khoảng chác số , khiến họ chậm cập nhật kiến thức và kĩ năng mới.
Giải pháp : thay vì chúng ta dùng điện thoại cá nhân ( dễ gây sao nhãng ) , nhà trường có thể xây dựng phòng máy tính có kết nối intrnet hoặc các tiết học có kĩ năng số định kì.
Lợi ích : giúp học sinh vừa cập nhật được tin tức thế giới , vừa đảm bảo việc học tập không bị ảnh hưởng bởi các nội dung tiêu cực trong mạng xã hội.
*Danh sách có thứ tự :
Kí hiệu : sử dụng số 1 ,2 , 3,.....hoặc chữ cái a , b, c ....
Ý nghĩa : các mục có thứ tự ưu tiên hoặc thời gian , quy trình rõ ràng
Tính chất : thay đổi vị trí các mục sẽ làm thay đổi ý nghĩa hoặc logic của danh sách.
* Danh sách không thứ tự :
Kí hiệu : sử dụng các dấu chấm đầu dòng ( bullet , points ) hình vuông , mũi tên.
Ý nghĩa : các mục có vai trò ngang hàng , không quan trọng mục nào xuất hiện trước.
Tính chất : có thể thay đổi các vị trí mục mà không ảnh hưởng đến nội dung tổng thể.