Phan Ngọc Thảo Vy
Giới thiệu về bản thân
Phương trình hóa học\(\text{CaCO}_{3}\xrightarrow{t^{\circ }}\text{CaO}+\text{CO}_{2}\uparrow \)Theo phương trình, để tạo ra 56 gam \(\text{CaO}\) cần 100 gam \(\text{CaCO}_{3}\).Tỉ lệ khối lượng là: \(100\text{\ tn\ CaCO}_{3}\rightarrow 56\text{\ tn\ CaO}\)
Tính khối lượng \(\text{CaCO}_{3}\) lý thuyếtĐể tạo ra 7 tấn \(\text{CaO}\), khối lượng \(\text{CaCO}_{3}\) cần dùng theo lý thuyết là:\(m_{\text{CaCO}_{3}\text{\ (lý\ thuyt)}}=\frac{7\times 100}{56}=12,5\text{\ (tn)}\)3. Tính khối lượng \(\text{CaCO}_{3}\) thực tế (do hiệu suất 90%)Vì hiệu suất phản ứng là \(H = 90\%\), lượng chất tham gia thực tế cần dùng nhiều hơn:\(m_{\text{CaCO}_{3}\text{\ (thc\ t)}}=\frac{12,5\times 100}{90}\approx 13,89\text{\ (tn)}\)
Tính khối lượng quặng đá vôiDo quặng chỉ chứa 80% \(\text{CaCO}_{3}\), khối lượng quặng cần tìm là:\(m_{\text{qung}}=\frac{13,89\times 100}{80}\approx \mathbf{17,36}\text{\ (tn)}\)
\(\text{Cu(OH)}_{2}\): Copper(II) hydroxide (Đồng(II) hydroxide).\(\text{N}_2\text{O}\): Dinitrogen monoxide (Đinitơ monoxide - còn gọi là khí cười).\(\text{BaSO}_{4}\): Barium sulfate (Bari sunfat).\(\text{H}_2\text{S}\): Hydrogen sulfide (Hiđro sunfua).
Nguyên tắcSử dụng dung dịch muối của bạc (\(AgNO_{3}\)) dư. Theo quy tắc hoạt động hóa học của kim loại, nhôm và đồng đứng trước bạc nên sẽ phản ứng và đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối, đồng thời bản thân chúng tan vào dung dịch.
Các bước thực hiệnCho hỗn hợp bột vào dung dịch bạc nitrat (\(AgNO_{3}\)) dư.Khuấy đều cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn (nhôm và đồng tan hết).Lọc lấy chất rắn thu được sau phản ứng (đây chính là bạc).Rửa sạch và làm khô để thu được bạc
Phương trình hóa họcNhôm phản ứng với bạc nitrat:\(Al+3AgNO_{3}\rightarrow Al(NO_{3})_{3}+3Ag\downarrow \)Đồng phản ứng với bạc nitrat:\(Cu+2AgNO_{3}\rightarrow Cu(NO_{3})_{2}+2Ag\downarrow \)
Nguyên tắcSử dụng dung dịch muối của bạc (\(AgNO_{3}\)) dư. Theo quy tắc hoạt động hóa học của kim loại, nhôm và đồng đứng trước bạc nên sẽ phản ứng và đẩy bạc ra khỏi dung dịch muối, đồng thời bản thân chúng tan vào dung dịch.
Các bước thực hiệnCho hỗn hợp bột vào dung dịch bạc nitrat (\(AgNO_{3}\)) dư.Khuấy đều cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn (nhôm và đồng tan hết).Lọc lấy chất rắn thu được sau phản ứng (đây chính là bạc).Rửa sạch và làm khô để thu được bạc
Phương trình hóa họcNhôm phản ứng với bạc nitrat:\(Al+3AgNO_{3}\rightarrow Al(NO_{3})_{3}+3Ag\downarrow \)Đồng phản ứng với bạc nitrat:\(Cu+2AgNO_{3}\rightarrow Cu(NO_{3})_{2}+2Ag\downarrow \)
) \(4P + 5O_2 \xrightarrow{t^\circ} 2P_2O_5\)(2) \(P_{2}O_{5}+3H_{2}O\rightarrow 2H_{3}PO_{4}\)(3) \(H_{3}PO_{4}+3NaOH\rightarrow Na_{3}PO_{4}+3H_{2}O\)(Hoặc dùng \(Na_{2}CO_{3}\))(4) \(2Na_{3}PO_{4}+3CaCl_{2}\rightarrow Ca_{3}(PO_{4})_{2}\downarrow +6NaCl\)(Hoặc dùng \(Ca(OH)_2\))