NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
Giới thiệu về bản thân
- Hoạt động nông nghiệp: Sử dụng quá nhiều phân bón hóa học (đạm, lân) bị rửa trôi theo nước mưa vào ao, hồ, sông, suối.
- Nước thải sinh hoạt: Nước thải từ các hộ gia đình chưa được xử lý kỹ chứa nhiều chất thải hữu cơ
- Nước thải công nghiệp
- Hiện tượng tự nhiên: Sạt lở, xói mòn đất
(1) \(N_{2} + O_{2} \underset{\rightarrow}{^{300 0^{o} C}} 2 N O\)
(2) \(2 N O + O_{2} \rightarrow 2 N O_{2}\)
(3) \(4 N O_{2} + O_{2} + 2 H_{2} O \rightarrow 4 H N O_{3}\)
(4) \(H N O_{3} + N H_{3} \rightarrow N H_{4} N O_{3}\)
Để tính năng lượng tối đa mà một người bệnh nhận được khi truyền 1 chai 500 mL dung dịch glucose 5%, ta cần thực hiện các bước sau:
khối lượng glucose trong 500 mL dung dịch
Khối lượng glucose = Nồng độ glucose x Thể tích dung dịch
Khối lượng glucose = 5% x 500 mL
Khối lượng glucose = 0,05 x 500 g
Khối lượng glucose = 25 g. Tính số mol glucose
Số mol glucose = Khối lượng glucose / Khối lượng mol
Khối lượng mol của glucose (C6H12O6) là 180 g/mol
Số mol glucose = 25 g / 180 g/mol
Số mol glucose = 0,139 mol.
-Năng lượng tối đa = Số mol glucose x Năng lượng phản ứng
Năng lượng phản ứng = -2803,0 kJ/mol
Năng lượng tối đa = 0,139 mol x -2803,0 kJ/mol
Năng lượng tối đa =-390,0 kJ
2 ví dụ về phản ứng toả nhiệt : Đốt cháy than - Đốt cháy khí gas trên bếp gas -2vd về phản ứng thu nhiệt Phản ứng nung vôi
đá viên tan chảy
MnO2+HCl ----> MnCl2 +Cl2+H2O
chất khử : HCl. , chất oxi hoá :MnO2 ta có các quá trình
1×1×∣∣ ∣∣+4Mn+2e→+2Mn2−1Cl→Cl2+2e.
Phương trình hoá học:
MnO2 + 4HCl →MnCl2 + Cl2 + 2H2O