LÊ MINH TIẾN
Giới thiệu về bản thân
Xác định công thức phân tử Tỉ lệ số mol nguyên tử của các nguyên tố được tính. \(n_{C}:n_{H}:n_{O}=\frac{40}{12}:\frac{6.67}{1}:\frac{53.33}{16}\approx 3.33:6.67:3.33=1:2:1\) Công thức đơn giản nhất của X là \((\text{CH}_{2}\text{O})_{n}\). Phân tử khối của X được xác định từ phổ khối lượng. Đỉnh có giá trị \(m/z\) lớn nhất là \(60\). Phân tử khối của X là \(60\). Giá trị của \(n\) được tính. \(n=\frac{60}{12\times 1+1\times 2+16\times 1}=\frac{60}{30}=2\) Công thức phân tử của X là \(\text{C}_{2}\text{H}_{4}\text{O}_{2}\). Xác định công thức cấu tạo Phổ hồng ngoại cho thấy có tín hiệu hấp thụ ở vùng \(1700-1750\text{cm}^{-1}\). Điều này cho thấy có nhóm \(\text{C}=\text{O}\). Phổ hồng ngoại cũng cho thấy có tín hiệu hấp thụ ở vùng \(2500-3300\text{cm}^{-1}\). Điều này cho thấy có nhóm \(\text{O}-\text{H}\) trong axit cacboxylic. Hợp chất X là thành phần của giấm ăn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là \(\text{CH}_{3}\text{COOH}\). Đáp án cuối cùng Công thức cấu tạo thu gọn của X là \(\text{CH}_{3}\text{COOH}\)
Xác định công thức phân tử Tỉ lệ số mol nguyên tử của các nguyên tố được tính. \(n_{C}:n_{H}:n_{O}=\frac{40}{12}:\frac{6.67}{1}:\frac{53.33}{16}\approx 3.33:6.67:3.33=1:2:1\) Công thức đơn giản nhất của X là \((\text{CH}_{2}\text{O})_{n}\). Phân tử khối của X được xác định từ phổ khối lượng. Đỉnh có giá trị \(m/z\) lớn nhất là \(60\). Phân tử khối của X là \(60\). Giá trị của \(n\) được tính. \(n=\frac{60}{12\times 1+1\times 2+16\times 1}=\frac{60}{30}=2\) Công thức phân tử của X là \(\text{C}_{2}\text{H}_{4}\text{O}_{2}\). Xác định công thức cấu tạo Phổ hồng ngoại cho thấy có tín hiệu hấp thụ ở vùng \(1700-1750\text{cm}^{-1}\). Điều này cho thấy có nhóm \(\text{C}=\text{O}\). Phổ hồng ngoại cũng cho thấy có tín hiệu hấp thụ ở vùng \(2500-3300\text{cm}^{-1}\). Điều này cho thấy có nhóm \(\text{O}-\text{H}\) trong axit cacboxylic. Hợp chất X là thành phần của giấm ăn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là \(\text{CH}_{3}\text{COOH}\). Đáp án cuối cùng Công thức cấu tạo thu gọn của X là \(\text{CH}_{3}\text{COOH}\)
Xác định công thức phân tử Tỉ lệ số mol nguyên tử của các nguyên tố được tính. \(n_{C}:n_{H}:n_{O}=\frac{40}{12}:\frac{6.67}{1}:\frac{53.33}{16}\approx 3.33:6.67:3.33=1:2:1\) Công thức đơn giản nhất của X là \((\text{CH}_{2}\text{O})_{n}\). Phân tử khối của X được xác định từ phổ khối lượng. Đỉnh có giá trị \(m/z\) lớn nhất là \(60\). Phân tử khối của X là \(60\). Giá trị của \(n\) được tính. \(n=\frac{60}{12\times 1+1\times 2+16\times 1}=\frac{60}{30}=2\) Công thức phân tử của X là \(\text{C}_{2}\text{H}_{4}\text{O}_{2}\). Xác định công thức cấu tạo Phổ hồng ngoại cho thấy có tín hiệu hấp thụ ở vùng \(1700-1750\text{cm}^{-1}\). Điều này cho thấy có nhóm \(\text{C}=\text{O}\). Phổ hồng ngoại cũng cho thấy có tín hiệu hấp thụ ở vùng \(2500-3300\text{cm}^{-1}\). Điều này cho thấy có nhóm \(\text{O}-\text{H}\) trong axit cacboxylic. Hợp chất X là thành phần của giấm ăn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là \(\text{CH}_{3}\text{COOH}\). Đáp án cuối cùng Công thức cấu tạo thu gọn của X là \(\text{CH}_{3}\text{COOH}\)