TRẦN ANH TUẤN

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của TRẦN ANH TUẤN
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) Tính cosα với α là góc giữa Δ và Δ₁

  • Vectơ pháp tuyến của Δ và Δ₁:
    • Vectơ pháp tuyến của Δ là nΔ = (3; 4)
    • Vectơ pháp tuyến của Δ₁ là nΔ₁ = (5; -12)
  • Tính cosα:
    • cosα = |(nΔ * nΔ₁) / (|nΔ| * |nΔ₁|)|
    • nΔ * nΔ₁ = 3 * 5 + 4 * (-12) = 15 - 48 = -33
    • |nΔ| = √(3² + 4²) = √25 = 5
    • |nΔ₁| = √(5² + (-12)²) = √169 = 13
    • cosα = |-33 / (5 * 13)| = 33 / 65

b) Viết phương trình đường thẳng vuông góc với Δ và tiếp xúc (C)

  • Phương trình đường thẳng vuông góc với Δ:
    • Đường thẳng vuông góc với Δ sẽ có dạng: 4x - 3y + c = 0 (với c là hằng số cần tìm)
  • Điều kiện tiếp xúc với (C):
    • Đường tròn (C) có tâm I(3; -2) và bán kính R = 6.
    • Để đường thẳng tiếp xúc với (C), khoảng cách từ tâm I đến đường thẳng phải bằng bán kính R.
  • Tính khoảng cách từ I đến đường thẳng:
    • Khoảng cách từ I(3; -2) đến đường thẳng 4x - 3y + c = 0 là:
      • d(I, đường thẳng) = |(4 * 3 - 3 * (-2) + c) / √(4² + (-3)²) | = |(12 + 6 + c) / 5| = |(18 + c) / 5|
  • Áp dụng điều kiện tiếp xúc:
    • |(18 + c) / 5| = 6
    • |18 + c| = 30
    • 18 + c = 30 hoặc 18 + c = -30
    • c = 12 hoặc c = -48
  • Phương trình đường thẳng:
    • Vậy có hai đường thẳng thỏa mãn:
      • 4x - 3y + 12 = 0
      • 4x - 3y - 48 = 0

Kích thước của cả khung ảnh là \(\left(\right. 17 + 2 � \left.\right)\) cm x \(\left(\right. 25 + 2 � \left.\right)\) cm (Điều kiện: \(� > 0\))

Diện tích cả khung ảnh là: S = \(\left(\right. 17 + 2 � \left.\right) . \left(\right. 25 + 2 � \left.\right) = 4 �^{2} + 84 � + 425\)

Để diện tích của cả khung ảnh lớn nhất là \(513\) cm2 thì  \(� = 4 �^{2} + 84 � + 425 \leq 513\)

\(\Rightarrow 4 �^{2} + 84 � - 88 \leq 0 \Leftrightarrow - 22 \leq � \leq 1\). Vì \(� > 0\) nên \(� \in \left(\right. 0 ; 1 \left]\right.\)

Vậy cần phải làm độ rộng viền khung ảnh tối đa \(1\) (cm).

Chắc chắn rồi, sau đây là lời giải chi tiết cho từng phần:

a) Tìm m để tam thức bậc hai f(x) > 0 với mọi x ∈ R

  • Điều kiện để tam thức bậc hai dương với mọi x: Hệ số a > 0 (trong trường hợp này a = 1, đã thỏa mãn) (Δ) < 0
  • Tính delta (Δ):
    • Δ = (m - 1)² - 4 . 1 . (m + 5)
    • Δ = m² - 2m + 1 - 4m - 20
    • Δ = m² - 6m - 19
  • Giải bất phương trình Δ < 0:
    • m² - 6m - 19 < 0
    • Để giải bất phương trình này, ta tìm nghiệm của phương trình bậc hai m² - 6m - 19 = 0.
    • Sử dụng công thức nghiệm bậc hai ta có:
      • m1= 3 - 2√7
      • m2= 3 + 2√7
    • Do đó ta có kết quả của bất phương trình là: 3 - 2√7 < m < 3 + 2√7
  • Kết luận: Để f(x) > 0 với mọi x ∈ R, m phải thỏa mãn điều kiện: 3 - 2√7 < m < 3 + 2√7

b) Giải phương trình 2x² - 8x + 4 = x - 2

  • Chuyển vế và đưa về phương trình bậc hai:
    • 2x² - 8x + 4 - x + 2 = 0
    • 2x² - 9x + 6 = 0
  • Giải phương trình bậc hai:
    • Tính delta (Δ): Δ = (-9)² - 4 * 2 * 6 = 81 - 48 = 33
    • Vì Δ > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
      • x₁ = (9 + √33) / 4
      • x₂ = (9 - √33) / 4
  • Kết luận: Phương trình có hai nghiệm: x₁ = (9 + √33) / 4 và x₂ = (9 - √33) / 4.