NGUYỄN THIỆN NHÂN
Giới thiệu về bản thân
Cơ cấu phối khí có nhiệm vụ đóng mở các cửa nạp, thải đúng lúc để thực hiện quá trình trao đổi khí; trong đó xupáp treo có xupáp lắp trên nắp máy và được dẫn động gián tiếp qua đũa đẩy, đòn bẩy, còn xupáp đặt có xupáp lắp ở thân máy và được con đội dẫn động trực tiếp từ trục cam.
6,48
Thân máy và nắp máy là khung xương và nắp đậy tạo nên buồng cháy, trong đó nắp máy có kết cấu phức tạp nhất vì phải tích hợp cùng lúc hệ thống nạp-thải, cụm van, đánh lửa/phun nhiên liệu và các đường dẫn làm mát/bôi trơn xen kẽ.
Câu 1. (2 điểm) Yêu cầu: Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích bài thơ "Những bóng người trên sân ga" (của Nguyễn Đình Thi). Câu 2. (4 điểm) Trích dẫn: Nhà thơ Mỹ Robert Frost từng viết: "Trong rừng có nhiều lối đi/ Và tôi chọn lối đi chưa có dấu chân người". Yêu cầu: Hãy viết một bài nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ ý kiến của bạn về sự chủ động trong việc lựa chọn lối đi riêng, sáng tạo trong cuộc sống, dựa trên trích dẫn
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản. Thể thơ của văn bản là thơ thất ngôn (bảy chữ) biến thể (vì có một số câu không đúng 7 chữ, nhưng chủ yếu là 7 chữ, gieo vần, ngắt nhịp tương đối tự do, là đặc trưng của thơ mới lãng mạn). Câu 2. Bài thơ viết về đề tài nào? Bài thơ viết về đề tài chia ly (ly biệt) và tình cảm con người (tình yêu, tình thân, tình bạn) trong khoảnh khắc tiễn biệt ở sân ga. Câu 3. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng xuyên suốt bài thơ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó? Biện pháp tu từ: Điệp ngữ (Điệp cú pháp) "Có lần tôi thấy" (lặp lại ở các khổ 2, 3, 4, 5, 6). Tác dụng: Tạo nhịp điệu hồi tưởng, kể chuyện cho bài thơ. Nhấn mạnh cảm nhận của nhân vật trữ tình, thể hiện sự quan sát tinh tế, đồng cảm của người thơ trước nhiều hoàn cảnh chia ly khác nhau, khiến nỗi buồn trở nên sâu sắc và phổ quát hơn. Liệt kê các câu chuyện, các "bóng người" khác nhau, tạo nên bức tranh đa diện về sự chia ly trên sân ga. Câu 4. Xác định vần và kiểu vần được gieo trong khổ thơ cuối của văn bản. Khổ thơ cuối: Những chiếc khăn mầu thổn thức bay, Những bàn tay vẫy những bàn tay, Những đôi mắt ướt nhìn đôi mắt, Buồn ở đâu hơn ở chốn này? Vần: Vần chân (gieo vần ở cuối câu): bay – tay – này. Vần lưng (gieo vần ở giữa hoặc đầu câu): mắt (cuối câu 3) không vần với các tiếng khác, nhưng có sự lặp lại của tay và mắt ở giữa câu. Kiểu vần: Vần liền (bay – tay) và vần gián cách (tay – này). Chủ yếu là vần bằng (bay, tay, này), tạo cảm giác nhẹ nhàng, buồn thương man mác. Câu 5. Phát biểu chủ đề và mạch cảm xúc của văn bản. Chủ đề: Bài thơ khắc họa cảnh chia ly buồn bã và phổ biến tại sân ga, qua đó ca ngợi, cảm thông và lưu giữ những tình cảm sâu nặng, chân thành của con người (tình yêu, tình thân) trong khoảnh khắc ly biệt đầy xúc động. Mạch cảm xúc: Mạch cảm xúc đi theo trình tự quan sát và ghi nhận các cuộc chia ly (từ khái quát đến cụ thể, từ đôi lứa, bạn bè, vợ chồng, mẹ con...), sau đó đọng lại ở sự đồng cảm, xót thương và khái quát hóa nỗi buồn chia ly thành nỗi buồn chung, lớn lao của kiếp người.
Câu 1: Phân tích những nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của bài thơ “Lối cũ ta về” Bài thơ "Lối cũ ta về" của Hoàng Nhuận Cầm là một tác phẩm đầy cảm xúc và hoài niệm về tuổi thơ, trường cũ và những kỉ niệm đẹp của tuổi học trò. Nội dung của bài thơ tập trung vào việc thể hiện nỗi nhớ và hoài niệm của tác giả về quá khứ, về những kỉ niệm đẹp và trong sáng của tuổi thơ. Về nghệ thuật, bài thơ sử dụng ngôn ngữ giản dị nhưng giàu hình ảnh và cảm xúc. Các biện pháp tu từ như ẩn dụ, cường điệu và nhân hóa được sử dụng hiệu quả để tạo ra hình ảnh sống động và mạnh mẽ. Bài thơ cũng có cấu trúc và nhịp điệu phù hợp, tạo ra cảm giác về sự tự nhiên và chân thực. Câu 2: Nghị luận về câu văn “Mặc dù bọn trẻ ném đá vào lũ ếch để đùa vui, nhưng lũ ếch không chết đùa mà chết thật.” Câu văn trên gợi lên một vấn đề quan trọng về tác động của hành động tưởng chừng như vô hại của con người đối với cuộc sống của các sinh vật khác. Hành động ném đá vào lũ ếch để đùa vui của bọn trẻ có thể không phải là hành động ác ý, nhưng nó vẫn gây ra hậu quả nghiêm trọng cho lũ ếch. Câu văn này cũng gợi lên suy nghĩ về cách chúng ta đối xử với cuộc sống và các sinh vật khác. Chúng ta thường không nhận thức được tác động của hành động mình đối với cuộc sống của người khác và các sinh vật khác. Chúng ta cần phải có trách nhiệm và ý thức về hành động của mình, để không gây ra hậu quả nghiêm trọng cho người khác và cho môi trường sống. Chúng ta cần phải học cách tôn trọng và bảo vệ cuộc sống của các sinh vật khác, và không nên coi thường hoặc làm tổn thương họ. Chỉ khi chúng ta có trách nhiệm và ý thức về hành động của mình, chúng ta mới có thể xây dựng một thế giới tốt đẹp hơn cho tất cả mọi người và mọi sinh vật.
Bài thơ "Lối cũ ta về" c. Câu 1: Thể thơ được sử dụng trong bài thơ trên là thơ tự do. Câu 2: Phương thức biểu đạt chính trong bài thơ này là biểu cảm, thể hiện nỗi nhớ và hoài niệm của tác giả về tuổi thơ, trường cũ và những kỉ niệm đẹp. Câu 3: 5 hình ảnh, dòng thơ mà tác giả sử dụng để khắc họa những kỉ niệm gắn với trường cũ là: - "Hoa súng tím vào trong mắt lắm mê say" - "Chùm phượng hồng yêu dấu ấy rời tay" - "Sân trường đêm - rụng xuống trái bàng đêm" - "Mùa hoa mơ rồi đến mùa hoa phượng cháy" - "Cây bàng hẹn hò chìa tay vẫy mãi" Những kỉ niệm ấy đặc biệt vì chúng gắn liền với tuổi thơ, trường cũ và những người bạn, thầy cô. Những hình ảnh này gợi lên nỗi nhớ và hoài niệm sâu sắc trong tâm hồn tác giả. Câu 4: Biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ "Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước" là ẩn dụ và cường điệu. Tác dụng của biện pháp tu từ này là tạo ra hình ảnh sống động và mạnh mẽ về tiếng ve, đồng thời gợi lên cảm giác về sự thay đổi của mùa hè và nỗi nhớ của tác giả. Câu 5: Em ấn tượng với hình ảnh "Cây bàng hẹn hò chìa tay vẫy mãi" vì hình ảnh này gợi lên cảm giác về sự chia ly và nỗi nhớ sâu sắc. Cây bàng như một nhân chứng cho những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ, và hành động chìa tay vẫy mãi như một lời tạm biệt không bao giờ quên.
Diện tích hình chữ nhật bên trong khung ảnh (không bao gồm viền) là 7 . 13 = 91 (cm2). Vì độ rộng viền xung quanh là x cm nên x > 0 và kích thước của khung ảnh là (7 + 2x) cm × (13 + 2x) cm. Diện tích viền khung ảnh là: (7 + 2x)(13 + 2x) – 91 = 4x2 + 40x (cm2). Theo bài ra ta có: 4x2 + 40x ≤ 44. Giải bất phương trình trên ta được x ∈ [– 11; 1]. Do x > 0 nên x ∈ (0; 1]. Vậy độ rộng viền khung ảnh lớn nhất là 1 cm.
a, n*Delta = (3, 4) n*Delta * 1 = (5, 12) cos a = - 33/65 B, Vì đường thẳng cần tìm vuông góc với A nên vector pháp tuyến của nó là n = (4; - 3) Phương trình đường thẳng có dạng: 4x-3y c = 0 Tâm của đường tròn (C) là 1(3; -2). Khoảng cách từ 1 đến đường thẳng là: d(1, d) = |14(3) - 3(- 2) + c| /| sqrt 4^ 2 +(-3)^ 2 |=|18+c| Bán kính của (C) là R = 6 Có hai đường thẳng thỏa mãn: 4x-3y+120 và 4x-3y-480
Câu 17 a) Để tam thức bậc hai f(x)= x ^ 2 + (m - 1) * x + m + 5 dương với mọi xER, điều kiện cần và đủ là denta< 0 Ta có Denta = (m-1) 2-4(m + 5) = m ^ 2 - 6m - 19 < 0 . <=> m = 8 <=> m = - 2 Do a > 0 nên parabol quay lên. Vậy - 2 < m < 8 b, Giải phương trình sqrt(2) * x ^ 2 - 8x + 4 = x - 2 Bình phương 2 vế của phương trình ta được: => 2x ^ 2 - 8x + 4 = (x - 2) ^ 2 => => 2x ^ 2 - 8x + 4 = x ^ 2 - 4x + 4 => 2x ^ 2 - 8x + 4 - x ^ 2 + 4x - 4 => x ^ 2 - 4x = 0 => x = plus/minus 2 * (x = - 2ktm; x = 2tm) Vậy tập nghiệm của pt là : S={2}