VŨ CƯỜNG ANH TUẤN

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của VŨ CƯỜNG ANH TUẤN
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Thể tích 1 xi lanh: 3,6 : 6 = 0,6 lít.

Mỗi chu kì động cơ thải 3,6 lít.

4 chu kì/phút → 3,6 × 4 = 14,4 lít/phút.


  • Nhiệm vụ: Đóng – mở xupáp đúng thời điểm để nạp khí mới và thải khí cháy ra ngoài.
  • So sánh:
    • Xupáp treo: Xupáp đặt trên nắp xi lanh, buồng cháy gọn, nạp – thải tốt hơn.
    • Xupáp đặt: Xupáp đặt bên thân máy, cấu tạo đơn giản nhưng hiệu quả nạp – thải kém hơn.



Động cơ có 6 xi lanh, đường kính mỗi xi lanh là 90 mm và bán kính quay trục khuỷu là 85 mm.

Trước hết, ta tính hành trình pittông:

Vì hành trình pittông bằng 2 lần bán kính quay trục khuỷu nên:

Hành trình S = 2 × 85 = 170 mm.

Tiếp theo, ta tính thể tích công tác của một xi lanh.

Thể tích công tác được tính theo công thức:

V = (πD²/4) × S

Thay số vào ta tính được thể tích của một xi lanh khoảng 1,081 lít.

Vì động cơ có 6 xi lanh nên:

Thể tích công tác của động cơ là:

1,081 × 6 = 6,486 lít