Trần Nguyễn Minh Trang
Giới thiệu về bản thân
Hành trình pít tông S là: S = 2 × R = 2 × 0 , 085 = 0 , 17 m S=2×R=2×0,085=0,17m Áp dụng công thức tính thể tích công tác của một xi lanh là: V S = π × D 2 4 × S = π × ( 0 , 09 ) 2 4 × 0 , 17 ≈ 0 , 001 l V S = 4 π×D 2 ×S= 4 π×(0,09) 2 ×0,17≈0,001l
Hành trình pít tông S là: S = 2 × R = 2 × 0 , 085 = 0 , 17 m S=2×R=2×0,085=0,17m Áp dụng công thức tính thể tích công tác của một xi lanh là: V S = π × D 2 4 × S = π × ( 0 , 09 ) 2 4 × 0 , 17 ≈ 0 , 001 l V S = 4 π×D 2 ×S= 4 π×(0,09) 2 ×0,17≈0,001l
Hành trình pít tông S là: S = 2 × R = 2 × 0 , 085 = 0 , 17 m S=2×R=2×0,085=0,17m Áp dụng công thức tính thể tích công tác của một xi lanh là: V S = π × D 2 4 × S = π × ( 0 , 09 ) 2 4 × 0 , 17 ≈ 0 , 001 l V S = 4 π×D 2 ×S= 4 π×(0,09) 2 ×0,17≈0,001l
Hành trình pít tông S là: S = 2 × R = 2 × 0 , 085 = 0 , 17 m S=2×R=2×0,085=0,17m Áp dụng công thức tính thể tích công tác của một xi lanh là: V S = π × D 2 4 × S = π × ( 0 , 09 ) 2 4 × 0 , 17 ≈ 0 , 001 l V S = 4 π×D 2 ×S= 4 π×(0,09) 2 ×0,17≈0,001l
* Thân máy: - Là nơi lắp đặt các xi lanh và bố trí các chi tiết chính của động cơ như: + Trục khuỷu. + Hệ thống làm mát. + Bơm dầu. + Bơm nước. - Xi lanh trong thân máy thường có dạng hình ống và được gia công độ chính xác cao. * Nắp máy: - Nắp máy (nắp xi lanh) cùng với xi lanh và đỉnh pít tông tạo thành buồng cháy của động cơ. - Được dùng để lắp các chi tiết như: + Vòi phun nhiên liệu, + Cơ cấu phối khí. - Là chi tiết có kết cấu phức tạp vì phải bố trí hệ thống đường dẫn nhiên liệu, đường dẫn khí, hệ thống làm mát và bộ phận cách nhiệt.
* Thân máy: - Là nơi lắp đặt các xi lanh và bố trí các chi tiết chính của động cơ như: + Trục khuỷu. + Hệ thống làm mát. + Bơm dầu. + Bơm nước. - Xi lanh trong thân máy thường có dạng hình ống và được gia công độ chính xác cao. * Nắp máy: - Nắp máy (nắp xi lanh) cùng với xi lanh và đỉnh pít tông tạo thành buồng cháy của động cơ. - Được dùng để lắp các chi tiết như: + Vòi phun nhiên liệu, + Cơ cấu phối khí. - Là chi tiết có kết cấu phức tạp vì phải bố trí hệ thống đường dẫn nhiên liệu, đường dẫn khí, hệ thống làm mát và bộ phận cách nhiệt.
* Thân máy: - Là nơi lắp đặt các xi lanh và bố trí các chi tiết chính của động cơ như: + Trục khuỷu. + Hệ thống làm mát. + Bơm dầu. + Bơm nước. - Xi lanh trong thân máy thường có dạng hình ống và được gia công độ chính xác cao. * Nắp máy: - Nắp máy (nắp xi lanh) cùng với xi lanh và đỉnh pít tông tạo thành buồng cháy của động cơ. - Được dùng để lắp các chi tiết như: + Vòi phun nhiên liệu, + Cơ cấu phối khí. - Là chi tiết có kết cấu phức tạp vì phải bố trí hệ thống đường dẫn nhiên liệu, đường dẫn khí, hệ thống làm mát và bộ phận cách nhiệt.
* Thân máy: - Là nơi lắp đặt các xi lanh và bố trí các chi tiết chính của động cơ như: + Trục khuỷu. + Hệ thống làm mát. + Bơm dầu. + Bơm nước. - Xi lanh trong thân máy thường có dạng hình ống và được gia công độ chính xác cao. * Nắp máy: - Nắp máy (nắp xi lanh) cùng với xi lanh và đỉnh pít tông tạo thành buồng cháy của động cơ. - Được dùng để lắp các chi tiết như: + Vòi phun nhiên liệu, + Cơ cấu phối khí. - Là chi tiết có kết cấu phức tạp vì phải bố trí hệ thống đường dẫn nhiên liệu, đường dẫn khí, hệ thống làm mát và bộ phận cách nhiệt.
Câu 1 Bài thơ “Những bóng người trên sân ga” của Nguyễn Bính khắc họa một khung cảnh chia ly đầy xúc động nơi sân ga – điểm hẹn của những cuộc tiễn biệt. Qua những lần “tôi thấy”, nhà thơ như một người chứng nhân lặng lẽ chứng kiến biết bao cảnh chia tay: bạn bè, người yêu, vợ chồng, mẹ con... Mỗi cảnh ngộ một khác, nhưng tất cả đều thấm đẫm nỗi buồn của sự xa cách và chan chứa tình cảm con người. Điệp cấu trúc “Có lần tôi thấy…” được lặp lại xuyên suốt đã tạo nên nhịp điệu trầm buồn, gợi dòng cảm xúc dâng lên từng đợt, đồng thời khắc sâu hình ảnh những “bóng người” lặng lẽ trong nỗi nhớ thương. Hình ảnh những chiếc khăn, bàn tay, ánh mắt ở khổ cuối như kết tụ mọi cảm xúc xót xa và nhân hậu. Với giọng thơ nhẹ nhàng, tha thiết, Nguyễn Bính đã thể hiện sâu sắc vẻ đẹp của tình người trong những phút chia xa và niềm cảm thương của ông với những kiếp người phiêu bạt, cô đơn trong cuộc đời. Câu 2 Nhà thơ Mỹ Robert Frost từng viết: “Trong rừng có nhiều lối đi Và tôi chọn lối đi chưa có dấu chân người.” Câu thơ gợi cho ta suy nghĩ sâu sắc về sự chủ động chọn lối đi riêng và tinh thần sáng tạo trong cuộc sống. Trong cuộc đời, mỗi người đều đứng trước nhiều ngã rẽ. Chọn “lối đi chưa có dấu chân người” nghĩa là dám sống khác biệt, không rập khuôn, dám thử thách bản thân để tìm ra con đường riêng. Sự chủ động ấy thể hiện ở tinh thần tự tin, tự quyết định tương lai và dám chịu trách nhiệm về lựa chọn của mình. Chỉ khi ta dám đi con đường riêng, ta mới có cơ hội khám phá năng lực thật sự và tạo nên giá trị mới cho bản thân cũng như xã hội. Thực tế cho thấy, nhiều người thành công nhờ lựa chọn khác biệt: nhà bác học Einstein không ngừng đặt câu hỏi; Steve Jobs sáng tạo ra iPhone nhờ dám đi ngược lối mòn công nghệ; hay trong học tập, những bạn học sinh biết tìm cách học hiệu quả, sáng tạo hơn sẽ luôn tiến bộ nhanh hơn người chỉ học thuộc lòng. Ngược lại, người ngại thay đổi, chỉ làm theo người khác sẽ mãi đứng yên và không phát triển. Tuy nhiên, chọn lối đi riêng không có nghĩa là bướng bỉnh hay liều lĩnh. Sự sáng tạo chỉ có giá trị khi dựa trên hiểu biết, kinh nghiệm và hướng tới điều tích cực. Vì vậy, cần kết hợp giữa bản lĩnh cá nhân và sự khiêm tốn học hỏi để lối đi riêng của mình thật sự mang ý nghĩa. Tóm lại, cuộc sống là khu rừng với vô vàn con đường, và “lối đi chưa có dấu chân người” chính là biểu tượng của bản lĩnh, dám nghĩ dám làm. Hãy chủ động sáng tạo, bởi chỉ khi ta dám khác biệt, ta mới thật sự tìm được chính mình và góp phần làm nên điều mới mẻ cho thế giới.
Câu 1. Thể thơ: • Thể thơ bảy chữ. Câu 2. Đề tài: • Bài thơ viết về những cuộc chia ly nơi sân ga – nơi chứng kiến bao cảnh tiễn biệt, nỗi buồn và tình người sâu nặng. Câu 3. Biện pháp tu từ và tác dụng: • Biện pháp tu từ được sử dụng xuyên suốt: điệp cấu trúc “Có lần tôi thấy…”. • Tác dụng: tạo nhịp điệu đều đặn, gợi cảm giác dòng thời gian trôi qua với nhiều cảnh chia ly khác nhau; đồng thời thể hiện cái nhìn nhân ái, thấm đượm nỗi buồn chia biệt của tác giả. Câu 4. Vần và kiểu vần trong khổ cuối: • Vần: “bay – tay – này”
• Kiểu vần: vần liền (vần bằng). Câu 5. Chủ đề và mạch cảm xúc: • Chủ đề: Nỗi buồn chia ly nơi sân ga – biểu tượng cho sự xa cách trong cuộc đời, nhưng cũng chan chứa tình người. • Mạch cảm xúc: Từ việc chứng kiến nhiều cảnh tiễn biệt → dâng lên niềm xót xa, cảm thương → kết lại bằng nỗi buồn sâu lắng về chốn chia ly.