Nguyễn Thanh Thảo

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thanh Thảo
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

1. Tính thể tích công tác của một xi lanh Ta có: Động cơ có: 6 xi lanh Tổng thể tích công tác của động cơ: 3,6 lít Thể tích công tác của 1 xi lanh là: V1 = 3,6/6=0,6 lít

Thể tích công tác của một xi lanh là 0,6 lít.

2. Tính tổng thể tích khí thải trong 1 phút Vì đây là động cơ 4 kì, nên: Mỗi chu kì hoàn thành → xi lanh thải khí 1 lần Đề bài cho: động cơ thực hiện 4 chu kì trong 1 phút Bước 1: Thể tích khí thải của 1 xi lanh trong 1 phút Mỗi chu kì, xi lanh thải ra một lượng khí bằng thể tích công tác của nó. Vậy: 0,6×4 = 2,4 lít

Một xi lanh thải 2,4 lít/phút

1. Tính thể tích công tác của một xi lanh Ta có: Động cơ có: 6 xi lanh Tổng thể tích công tác của động cơ: 3,6 lít Thể tích công tác của 1 xi lanh là: V1 = 3,6/6=0,6 lít

Thể tích công tác của một xi lanh là 0,6 lít.

2. Tính tổng thể tích khí thải trong 1 phút Vì đây là động cơ 4 kì, nên: Mỗi chu kì hoàn thành → xi lanh thải khí 1 lần Đề bài cho: động cơ thực hiện 4 chu kì trong 1 phút Bước 1: Thể tích khí thải của 1 xi lanh trong 1 phút Mỗi chu kì, xi lanh thải ra một lượng khí bằng thể tích công tác của nó. Vậy: 0,6×4 = 2,4 lít

Một xi lanh thải 2,4 lít/phút

1. Tính thể tích công tác của một xi lanh Ta có: Động cơ có: 6 xi lanh Tổng thể tích công tác của động cơ: 3,6 lít Thể tích công tác của 1 xi lanh là: V1 = 3,6/6=0,6 lít

Thể tích công tác của một xi lanh là 0,6 lít.

2. Tính tổng thể tích khí thải trong 1 phút Vì đây là động cơ 4 kì, nên: Mỗi chu kì hoàn thành → xi lanh thải khí 1 lần Đề bài cho: động cơ thực hiện 4 chu kì trong 1 phút Bước 1: Thể tích khí thải của 1 xi lanh trong 1 phút Mỗi chu kì, xi lanh thải ra một lượng khí bằng thể tích công tác của nó. Vậy: 0,6×4 = 2,4 lít

Một xi lanh thải 2,4 lít/phút

1. Tính thể tích công tác của một xi lanh Ta có: Động cơ có: 6 xi lanh Tổng thể tích công tác của động cơ: 3,6 lít Thể tích công tác của 1 xi lanh là: V1 = 3,6/6=0,6 lít

Thể tích công tác của một xi lanh là 0,6 lít.

2. Tính tổng thể tích khí thải trong 1 phút Vì đây là động cơ 4 kì, nên: Mỗi chu kì hoàn thành → xi lanh thải khí 1 lần Đề bài cho: động cơ thực hiện 4 chu kì trong 1 phút Bước 1: Thể tích khí thải của 1 xi lanh trong 1 phút Mỗi chu kì, xi lanh thải ra một lượng khí bằng thể tích công tác của nó. Vậy: 0,6×4 = 2,4 lít

Một xi lanh thải 2,4 lít/phút

1. Tính thể tích công tác của một xi lanh Ta có: Động cơ có: 6 xi lanh Tổng thể tích công tác của động cơ: 3,6 lít Thể tích công tác của 1 xi lanh là: V1 = 3,6/6=0,6 lít

Thể tích công tác của một xi lanh là 0,6 lít.

2. Tính tổng thể tích khí thải trong 1 phút Vì đây là động cơ 4 kì, nên: Mỗi chu kì hoàn thành → xi lanh thải khí 1 lần Đề bài cho: động cơ thực hiện 4 chu kì trong 1 phút Bước 1: Thể tích khí thải của 1 xi lanh trong 1 phút Mỗi chu kì, xi lanh thải ra một lượng khí bằng thể tích công tác của nó. Vậy: 0,6×4 = 2,4 lít

Một xi lanh thải 2,4 lít/phút

1. Tính thể tích công tác của một xi lanh Ta có: Động cơ có: 6 xi lanh Tổng thể tích công tác của động cơ: 3,6 lít Thể tích công tác của 1 xi lanh là: V1 = 3,6/6=0,6 lít

Thể tích công tác của một xi lanh là 0,6 lít.

2. Tính tổng thể tích khí thải trong 1 phút Vì đây là động cơ 4 kì, nên: Mỗi chu kì hoàn thành → xi lanh thải khí 1 lần Đề bài cho: động cơ thực hiện 4 chu kì trong 1 phút Bước 1: Thể tích khí thải của 1 xi lanh trong 1 phút Mỗi chu kì, xi lanh thải ra một lượng khí bằng thể tích công tác của nó. Vậy: 0,6×4 = 2,4 lít

Một xi lanh thải 2,4 lít/phút

1. Tính thể tích công tác của một xi lanh Ta có: Động cơ có: 6 xi lanh Tổng thể tích công tác của động cơ: 3,6 lít Thể tích công tác của 1 xi lanh là: V1 = 3,6/6=0,6 lít

Thể tích công tác của một xi lanh là 0,6 lít.

2. Tính tổng thể tích khí thải trong 1 phút Vì đây là động cơ 4 kì, nên: Mỗi chu kì hoàn thành → xi lanh thải khí 1 lần Đề bài cho: động cơ thực hiện 4 chu kì trong 1 phút Bước 1: Thể tích khí thải của 1 xi lanh trong 1 phút Mỗi chu kì, xi lanh thải ra một lượng khí bằng thể tích công tác của nó. Vậy: 0,6×4 = 2,4 lít

Một xi lanh thải 2,4 lít/phút

1. Tính thể tích công tác của một xi lanh Ta có: Động cơ có: 6 xi lanh Tổng thể tích công tác của động cơ: 3,6 lít Thể tích công tác của 1 xi lanh là: V1 = 3,6/6=0,6 lít

Thể tích công tác của một xi lanh là 0,6 lít.

2. Tính tổng thể tích khí thải trong 1 phút Vì đây là động cơ 4 kì, nên: Mỗi chu kì hoàn thành → xi lanh thải khí 1 lần Đề bài cho: động cơ thực hiện 4 chu kì trong 1 phút Bước 1: Thể tích khí thải của 1 xi lanh trong 1 phút Mỗi chu kì, xi lanh thải ra một lượng khí bằng thể tích công tác của nó. Vậy: 0,6×4 = 2,4 lít

Một xi lanh thải 2,4 lít/phút

-Cơ cấu phối khí có nhiệm vụ: +Đóng – mở các xupáp (hoặc cửa nạp, cửa thải) đúng thời điểm. +Đưa hòa khí (hoặc không khí) vào xi lanh trong kì nạp. +Thải khí cháy ra ngoài trong kì xả. +Đảm bảo động cơ làm việc đúng chu trình, đúng thời gian.

-Giống nhau +Đều dùng trục cam để điều khiển đóng – mở xupáp. +Đều thực hiện nhiệm vụ nạp khí và thải khí cho động cơ. +Đều hoạt động nhờ cam tác động và lò xo đóng lại. - Khác nhau •Xupáp treo -Xupáp đặt trên nắp xi lanh. -Đường nạp và thải khí thẳng, thuận lợi hơn. -Hiệu suất cao hơn. -Cấu tạo phức tạp hơn. -Được sử dụng phổ biến hiện nay. •Xupáp đặt -Xupáp đặt bên hông xi lanh. -Đường nạp và thải khí gấp khúc. -Hiệu suất thấp hơn. -Cấu tạo đơn giản hơn. -Hiện nay ít được sử dụng.

Câu 1 (2 điểm): Bài thơ “Những bóng người trên sân ga” của Nguyễn Bính là bức tranh chan chứa nỗi buồn ly biệt. Từ những hình ảnh quen thuộc – sân ga, con tàu, chiếc khăn vẫy, bàn tay chia tay – nhà thơ khắc hoạ sâu sắc khoảnh khắc chia xa đầy xúc động giữa con người với con người. Điệp ngữ “Có lần tôi thấy…” được lặp lại nhiều lần, như nhịp thở trầm buồn của ký ức, ghi lại những cảnh tiễn biệt: cô bé chia tay bạn, người yêu tiễn người yêu, vợ chồng xa nhau, mẹ tiễn con, hay cả người lữ khách cô độc. Mỗi hình ảnh là một câu chuyện, nhưng tất cả cùng chung nỗi buồn nhân thế – nỗi buồn của sự rời xa và cô đơn. Giọng thơ nhẹ nhàng, sâu lắng, đậm chất trữ tình dân gian. Qua bài thơ, Nguyễn Bính thể hiện tấm lòng nhân hậu, sự đồng cảm tinh tế với những phận người trong dòng đời chia biệt. Sân ga trong thơ ông không chỉ là nơi tiễn đưa mà còn là biểu tượng cho cuộc đời với những cuộc gặp gỡ và chia ly vô tận. Câu 2 (4 điểm): Trong cuộc sống, mỗi người đều đứng giữa vô vàn ngã rẽ, và điều quan trọng là dám chọn cho mình một con đường riêng. Câu thơ của Robert Frost: “Trong rừng có nhiều lối đi / Và tôi chọn lối đi chưa có dấu chân người” gợi ra tinh thần chủ động, sáng tạo trong hành trình tìm kiếm bản thân. Sự chủ động lựa chọn lối đi riêng là biểu hiện của bản lĩnh và khát vọng sống có ý nghĩa. Người sáng tạo không lặp lại người khác, dám nghĩ khác, làm khác, dù con đường ấy có thể gập ghềnh và cô đơn hơn. Chính nhờ những lựa chọn táo bạo ấy mà nhân loại có bước tiến: những nhà khoa học dám vượt giới hạn, những nghệ sĩ dám phá vỡ khuôn mẫu, những con người dám sống đúng với mình. Ngược lại, nếu chỉ rập khuôn, sợ sai, sợ khác biệt, con người sẽ dễ bị hòa tan, đánh mất bản sắc và tiềm năng của chính mình. Tuy vậy, sáng tạo không có nghĩa là cố chấp hay nổi loạn vô cớ. Cần tỉnh táo, hiểu rõ năng lực, hoàn cảnh và hướng đi của bản thân để sự khác biệt trở thành giá trị chứ không phải sai lầm. Chọn con đường riêng chính là chọn sống thật với mình, dám chịu trách nhiệm cho từng bước đi. Khi con người dám chủ động và sáng tạo, họ không chỉ mở lối cho riêng mình, mà còn mở thêm một con đường mới cho cuộc đời này.