Dương Đức Tuấn
Giới thiệu về bản thân
Gọi công thức hoá học của (T) là \(C a_{x} C_{y} O_{z}\).
\(\% C a = \frac{K L N T \left(\right. C a . x \left.\right)}{K L P T \left(\right. C a_{x} C_{y} O_{z} \left.\right)} . 100 \% = \frac{40 x}{100} . 100 \% = 40 \% \Rightarrow x = 1\)
\(\% C = \frac{K L N T \left(\right. C . y \left.\right)}{K L P T \left(\right. C a_{x} C_{y} O_{z} \left.\right)} . 100 \% = \frac{12 y}{100} . 100 \% = 12 \% \Rightarrow y = 1\)
\(\% O = \frac{K L N T \left(\right. O . z \left.\right)}{K L P T \left(\right. C a_{x} C_{y} O_{z} \left.\right)} . 100 \% = \frac{16 z}{100} . 100 \% = 48 \% \Rightarrow z = 3\)
Vậy công thức hoá học của (T) là: \(C a C O_{3}\)
Nguyên tố sulfur (S) thuộc ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.
a) Sulfur có hóa trị VI và oxygen có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 3:1, KLPT là: 80amu
Vậy công thức hóa học là: \(S O_{3}\)
b) Carbon có hóa trị IV và hydrogen có hóa trị I nên có tỉ lệ hóa trị là 4:1, KLPT là: 16amu
Vậy công thức hóa học là: \(C H_{4}\)
c) Iron có hóa trị III và sulfate có hóa trị II nên có tỉ lệ hóa trị là 3:2, KLPT là: 208amu
Vậy công thức hóa học là: \(F e_{2} S_{3}\)
%N(CO(NH2)2)=2.1460.100%=46,67%
%N((NH4)2SO4)=2.14132.100%=21,21%
%N(NH4NO3)=2.1480.100%=35%
%N(Ca(NO3)2)=2.14164.100%=17,07%
=> CO(NH2)2 có hàm lượng N cao nhất
Phân tử nước (H₂O) và carbon dioxide (CO₂) đều gồm ba nguyên tử thuộc hai nguyên tố liên kết theo tỉ lệ 1:2. Nước có dạng gấp khúc, còn carbon dioxide có dạng đường thẳng;
Bảng hoàn chỉnh sẽ điền các thông tin về số hiệu nguyên tử (Z), tên nguyên tố và ký hiệu hóa học tương ứng, bao gồm: Hydrogen (H, Z=1), Carbon (C, Z=6), Sodium (Na, Z=11), Chlorine (Cl, Z=17), Argon (Ar, Z=18), và Calcium (Ca, Z=20), dựa trên kiến thức hóa học cơ bản về Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.