Nguyễn Bảo Ngọc

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Bảo Ngọc
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Khu sinh học trên cạn Được phân chia theo các đới khí hậu từ cực đến xích đạo.
  • Đồng rêu đới lạnh (Tundra):
    • Môi trường: Khí hậu cực kỳ lạnh giá, đất đóng băng quanh năm, mùa hè rất ngắn.
    • Sinh vật: Thực vật chủ yếu là rêu, địa y, cỏ lác; động vật có gấu trắng, tuần lộc, chim di cư.
  • Rừng lá kim phương Bắc (Taiga):
    • Môi trường: Mùa đông dài và lạnh, mùa hè ngắn.
    • Sinh vật: Cây lá kim (thông, tùng, linh sam); động vật có sóc, linh miêu, gấu nâu.
  • Rừng nhiệt đới:
    • Môi trường: Nhiệt độ và độ ẩm cao quanh năm, lượng mưa lớn.
    • Sinh vật: Đa dạng sinh học cao nhất; thực vật nhiều tầng tán, dây leo, tầm gửi; động vật phong phú như khỉ, hổ, vẹt, côn trùng.
2. Khu sinh học dưới nước Được phân chia dựa trên nồng độ muối của nước.
  • Khu sinh học nước ngọt:
    • Phân loại: Gồm nước đứng (ao, hồ) và nước chảy (sông, suối).
    • Sinh vật: Tảo, sen, súng; các loài cá nước ngọt (chép, rô), tôm, cua.
  • Khu sinh học nước mặn (Biển và đại dương):
    • Môi trường: Chia theo độ sâu (vùng ven bờ, vùng khơi, vùng đáy).
    • Sinh vật: San hô, phù du sinh vật; các loài cá biển, cá voi, rùa biển.


Khu sinh học trên cạn Được phân chia theo các đới khí hậu từ cực đến xích đạo.
  • Đồng rêu đới lạnh (Tundra):
    • Môi trường: Khí hậu cực kỳ lạnh giá, đất đóng băng quanh năm, mùa hè rất ngắn.
    • Sinh vật: Thực vật chủ yếu là rêu, địa y, cỏ lác; động vật có gấu trắng, tuần lộc, chim di cư.
  • Rừng lá kim phương Bắc (Taiga):
    • Môi trường: Mùa đông dài và lạnh, mùa hè ngắn.
    • Sinh vật: Cây lá kim (thông, tùng, linh sam); động vật có sóc, linh miêu, gấu nâu.
  • Rừng nhiệt đới:
    • Môi trường: Nhiệt độ và độ ẩm cao quanh năm, lượng mưa lớn.
    • Sinh vật: Đa dạng sinh học cao nhất; thực vật nhiều tầng tán, dây leo, tầm gửi; động vật phong phú như khỉ, hổ, vẹt, côn trùng.
2. Khu sinh học dưới nước Được phân chia dựa trên nồng độ muối của nước.
  • Khu sinh học nước ngọt:
    • Phân loại: Gồm nước đứng (ao, hồ) và nước chảy (sông, suối).
    • Sinh vật: Tảo, sen, súng; các loài cá nước ngọt (chép, rô), tôm, cua.
  • Khu sinh học nước mặn (Biển và đại dương):
    • Môi trường: Chia theo độ sâu (vùng ven bờ, vùng khơi, vùng đáy).
    • Sinh vật: San hô, phù du sinh vật; các loài cá biển, cá voi, rùa biển.


Khu sinh học trên cạn Được phân chia theo các đới khí hậu từ cực đến xích đạo.

  • Đồng rêu đới lạnh (Tundra):
    • Môi trường: Khí hậu cực kỳ lạnh giá, đất đóng băng quanh năm, mùa hè rất ngắn.
    • Sinh vật: Thực vật chủ yếu là rêu, địa y, cỏ lác; động vật có gấu trắng, tuần lộc, chim di cư.
  • Rừng lá kim phương Bắc (Taiga):
    • Môi trường: Mùa đông dài và lạnh, mùa hè ngắn.
    • Sinh vật: Cây lá kim (thông, tùng, linh sam); động vật có sóc, linh miêu, gấu nâu.
  • Rừng nhiệt đới:
    • Môi trường: Nhiệt độ và độ ẩm cao quanh năm, lượng mưa lớn.
    • Sinh vật: Đa dạng sinh học cao nhất; thực vật nhiều tầng tán, dây leo, tầm gửi; động vật phong phú như khỉ, hổ, vẹt, côn trùng.

2. Khu sinh học dưới nước Được phân chia dựa trên nồng độ muối của nước.

  • Khu sinh học nước ngọt:
    • Phân loại: Gồm nước đứng (ao, hồ) và nước chảy (sông, suối).
    • Sinh vật: Tảo, sen, súng; các loài cá nước ngọt (chép, rô), tôm, cua.
  • Khu sinh học nước mặn (Biển và đại dương):
    • Môi trường: Chia theo độ sâu (vùng ven bờ, vùng khơi, vùng đáy).
    • Sinh vật: San hô, phù du sinh vật; các loài cá biển, cá voi, rùa biển.
1. Cơ chế điều hòa kích thước và mật độ quần thể trong tự nhiên Quần thể sinh vật có khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể quanh mức cân bằng phù hợp với sức chứa của môi trường thông qua các cơ chế:
  • Khi mật độ cá thể quá cao: Nguồn sống (thức ăn, nơi ở) trở nên khan hiếm, ô nhiễm môi trường tăng. Điều này dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt, làm tăng mức tử vong và giảm mức sinh sản. Đồng thời, sự phát tán (di cư) của các cá thể cũng tăng lên, giúp mật độ giảm xuống.
  • Khi mật độ cá thể thấp: Nguồn sống dồi dào, sự cạnh tranh giảm. Các cá thể tăng cường hỗ trợ nhau, dẫn đến tăng mức sinh sản và giảm mức tử vong. Nhờ đó, số lượng cá thể tăng dần trở lại.
  • Các nhân tố điều hòa: Bao gồm các nhân tố phụ thuộc mật độ (cạnh tranh, vật ăn thịt, dịch bệnh) và các nhân tố không phụ thuộc mật độ (khí hậu, thiên tai).