NGUYỄN HẠNH VY
Giới thiệu về bản thân
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng chủ đề của bài viết: Thể hiện ý kiến phản đối quan điểm: Với học sinh, kĩ năng sống không quan trọng như tri thức.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp:
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn:
* Mở bài:
+ Giới thiệu vấn đề nghị luận.
+ Thể hiện quan điểm của người viết: Kĩ năng sống rất quan trọng đối với học sinh.
* Thân bài:
+ Giải thích: “Kĩ năng sống” là gì?
++) Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), kĩ năng sống (Life skills) là những kĩ năng và khả năng cần thiết để tăng cường sức khỏe và năng lực mà mỗi người áp dụng để ứng phó với các tình huống, vấn đề trong cuộc sống hàng ngày.
++) Một số kĩ năng sống mà con người cần có: Kĩ năng sinh tồn, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng quản lí cảm xúc,…
+ Phân tích, bàn luận về vấn đề:
++) Kĩ năng sống giúp học sinh bình tĩnh, tự tin vào bản thân, dám khẳng định năng lực, sở trường của mình.
++) Kĩ năng sống giúp học sinh ứng xử linh hoạt và hiệu quả nhất trước những tình huống nảy sinh trong học tập và cuộc sống.
++) Người có kĩ năng sống phù hợp sẽ vững vàng, bản lĩnh hơn trước những khó khăn thử thách; có thái độ ứng xử và giải quyết vấn đề một cách thấu đáo và tích cực.
++) Đối với lứa tuổi học sinh – lứa tuổi đang hình thành và phát triển những giá trị nhân cách, có nhiều mơ ước và khát vọng, tò mò thích khám phá nhưng còn thiếu hiểu biết về xã hội, còn thiếu kĩ năng sống nên trước những thử thách và những tình huống khó khăn trong cuộc sống dễ nhận thức và ứng xử lệch lạc, có phản ứng tiêu cực, dễ rơi vào bế tắc, không tự mình làm chủ được chính bản thân.
++) Học sinh thiếu kĩ năng sống dễ sa vào lối sống buông thả và hư hỏng.
++) …
* Kết bài:
+ Khẳng định về tầm quan trọng của vấn đề.
+ Đưa ra những bài học về nhận thức, hành động.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
– Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1: Văn bản tập trung bàn về ý nghĩa của lòng kiên trì.
Câu 2: Câu văn nêu luận điểm ở đoạn (2): Kiên trì là cầu nối để thực hiện lí tưởng, là bến phà và là nấc thang dẫn đến thành công.
Câu 3: Xác định 01 phép liên kết trong mỗi đoạn văn.
a.
– Phép nối: “Tuy nhiên”.
– Phép lặp: “Chúng ta”.
b. Phép liên tưởng: “Kiên trì”, “kiên nhẫn”, “nhẫn nại”, “chăm chỉ”, nỗ lực”. Trường liên tưởng: Những phẩm chất tốt đẹp.
Câu 4:
– Cách mở đầu văn bản: Sử dụng phương pháp lập luận giải thích, làm rõ khái niệm của kiên trì và nêu ra ý nghĩa của sự kiên trì với cuộc sống của con người.
– Tác dụng của cách mở đầu văn bản:
+ Giúp người đọc hiểu được khái niệm của vấn đề trước khi bàn sâu rộng.
+ Giúp người đọc xác định được vấn đề bàn luận trong văn bản (ý nghĩa của sự kiên trì) từ đó dễ dàng theo dõi quan điểm, ý kiến của tác giả.
+ Giúp bài viết có tính hệ thống, mạch lạc, logic: Giải thích khái niệm rồi đi đến việc bàn luận về ý nghĩa của sự kiên trì.
Câu 5:
– Bằng chứng: Một nhân vật (nhà khoa học) có những phát minh giúp ích cho loài người.
– Nhận xét về bằng chứng:
+ Bằng chứng có tính xác thực, khách quan, thuyết phục.
+ Bằng chứng giúp làm sáng tỏ ý kiến: Kiên trì là cầu nối để thực hiện lí tưởng, là bến phà và là nấc thang dẫn đến thành công.
Câu 6:
– Hình thức:
+ Mô hình đoạn văn phù hợp, đảm bảo không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.
+ Dung lượng: Ngắn gọn, từ 5 đến 7 dòng.
– Nội dung: Học sinh dẫn chứng bằng một trải nghiệm của bản thân. Từ đó, khẳng định nếu có lòng kiên trì, chúng ta có thể vượt qua mọi trở ngại và đạt được mục tiêu của mình.
Câu 1:
Thông tin cơ bản của văn bản:
Nhan đề: AI và các công nghệ mới nổi được sử dụng hỗ trợ cứu hộ cứu nạn như thế nào?
Tác giả: Tâm An
Nguồn: Tạp chí Thông tin & Truyền thông
Ngày đăng: 01/02/2013
Nội dung chính: Văn bản trình bày vai trò của công nghệ, đặc biệt là AI và mạng xã hội, trong việc hỗ trợ cứu hộ cứu nạn sau thiên tai.
Câu 2:
Đặc điểm về hình thức để xác định kiểu văn bản:
Có đề mục rõ ràng, phân chia thành các phần: (1), (2), (3)
Ngôn ngữ thông tin rõ ràng, chính xác, khách quan
Sử dụng nhiều số liệu, dẫn chứng, trích dẫn nguồn tin đáng tin cậy
Kiểu văn bản: Thuyết minh – thông tin
Câu 3:
a. Phép liên kết: Phép nối – từ ngữ liên kết là “Theo đó”
b. Thuật ngữ: AI.
Khái niệm: AI là viết tắt của trí tuệ nhân tạo trong tiếng anh – công nghệ mô phỏng trí thông minh của con người trên máy móc, cho phép chúng học hỏi, xử lý thông tin và đưa ra quyết định.
Câu 4:
Tác dụng của 01 phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng ở phần (1):
– Số liệu: Khó có thể hình dung được quy mô tàn phá mà hai trận động đất mạnh 7,8 và 7,5 độ Richter đã gây ra cho khu vực này. Vào ngày 15/2, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) tuyên bố đây là thảm họa tồi tệ nhất ảnh hưởng đến khu vực 53 quốc gia châu Âu trong một thế kỷ qua.
– Tác dụng của số liệu: Giúp người đọc nhận biết chính xác về độ Richter của trận động đất và các quốc gia bị ảnh hưởng. Từ đó, thuyết phục người đọc về tác hại/ ảnh hưởng nghiêm trọng của động đất.
– Hình ảnh: Ảnh những ngôi nhà đã sụp đổ hoàn toàn sau động đất.
– Tác dụng của hình ảnh:
+ Hỗ trợ trong việc biểu đạt thông tin; thông tin trong văn bản trực quan, sinh động; giúp người đọc quan sát được hậu quả nghiêm trọng của động đất.
+ Tạo sự hứng thú cho người đọc.
Câu 5:
Hiệu quả của cách triển khai thông tin trong phần (2):
– Cách triển khai thông tin: Liên tiếp đưa ra những góc nhìn khác nhau/ Liệt kê những công nghệ được sử dụng trong công tác cứu hộ cứu nạn sau trận động đất.
– Tác dụng:
+ Giúp người đọc nhìn nhận vấn đề với nhiều góc nhìn khác; vấn đề được thể hiện vừa cụ thể, vừa toàn vẹn.
+ Giúp người đọc nhìn nhận rõ về vai trò của những công nghệ được sử dụng trong công tác cứu hộ cứu nạn.
Câu 6:
từ góc nhìn của một người trẻ, để sử dụng AI một cách hiệu quả, hợp lí, chúng ta cần hiểu rõ công nghệ, biết cách chọn lựa thông tin và sử dụng AI vào mục đích tích cực. Quan trọng hơn, chúng ta cần phải giữ sự cân bằng giữa AI và con người, không nên lệ thuộc mà xem AI là công cụ hỗ trợ chính. Chỉ khi làm chủ được công nghệ, chúng ta mới thật sự tận dụng được sức mạnh của nó.
Câu 1:
Thông tin cơ bản của văn bản:
Nhan đề: AI và các công nghệ mới nổi được sử dụng hỗ trợ cứu hộ cứu nạn như thế nào?
Tác giả: Tâm An
Nguồn: Tạp chí Thông tin & Truyền thông
Ngày đăng: 01/02/2013
Nội dung chính: Văn bản trình bày vai trò của công nghệ, đặc biệt là AI và mạng xã hội, trong việc hỗ trợ cứu hộ cứu nạn sau thiên tai.
Câu 2:
Đặc điểm về hình thức để xác định kiểu văn bản:
Có đề mục rõ ràng, phân chia thành các phần: (1), (2), (3)
Ngôn ngữ thông tin rõ ràng, chính xác, khách quan
Sử dụng nhiều số liệu, dẫn chứng, trích dẫn nguồn tin đáng tin cậy
Kiểu văn bản: Thuyết minh – thông tin
Câu 3:
a. Phép liên kết: Phép nối – từ ngữ liên kết là “Theo đó”
b. Thuật ngữ: AI.
Khái niệm: AI là viết tắt của trí tuệ nhân tạo trong tiếng anh – công nghệ mô phỏng trí thông minh của con người trên máy móc, cho phép chúng học hỏi, xử lý thông tin và đưa ra quyết định.
Câu 4:
Tác dụng của 01 phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng ở phần (1):
– Số liệu: Khó có thể hình dung được quy mô tàn phá mà hai trận động đất mạnh 7,8 và 7,5 độ Richter đã gây ra cho khu vực này. Vào ngày 15/2, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) tuyên bố đây là thảm họa tồi tệ nhất ảnh hưởng đến khu vực 53 quốc gia châu Âu trong một thế kỷ qua.
– Tác dụng của số liệu: Giúp người đọc nhận biết chính xác về độ Richter của trận động đất và các quốc gia bị ảnh hưởng. Từ đó, thuyết phục người đọc về tác hại/ ảnh hưởng nghiêm trọng của động đất.
– Hình ảnh: Ảnh những ngôi nhà đã sụp đổ hoàn toàn sau động đất.
– Tác dụng của hình ảnh:
+ Hỗ trợ trong việc biểu đạt thông tin; thông tin trong văn bản trực quan, sinh động; giúp người đọc quan sát được hậu quả nghiêm trọng của động đất.
+ Tạo sự hứng thú cho người đọc.
Câu 5:
Hiệu quả của cách triển khai thông tin trong phần (2):
– Cách triển khai thông tin: Liên tiếp đưa ra những góc nhìn khác nhau/ Liệt kê những công nghệ được sử dụng trong công tác cứu hộ cứu nạn sau trận động đất.
– Tác dụng:
+ Giúp người đọc nhìn nhận vấn đề với nhiều góc nhìn khác; vấn đề được thể hiện vừa cụ thể, vừa toàn vẹn.
+ Giúp người đọc nhìn nhận rõ về vai trò của những công nghệ được sử dụng trong công tác cứu hộ cứu nạn.
Câu 6:
từ góc nhìn của một người trẻ, để sử dụng AI một cách hiệu quả, hợp lí, chúng ta cần hiểu rõ công nghệ, biết cách chọn lựa thông tin và sử dụng AI vào mục đích tích cực. Quan trọng hơn, chúng ta cần phải giữ sự cân bằng giữa AI và con người, không nên lệ thuộc mà xem AI là công cụ hỗ trợ chính. Chỉ khi làm chủ được công nghệ, chúng ta mới thật sự tận dụng được sức mạnh của nó.