PHẠM THANH NHÀN

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của PHẠM THANH NHÀN
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Phần II. Tự luận (3 điểm)Bài GV giao Bài 1 (1 điểm) Quan sát sơ đồ sau:   a) Các kỉ được nhắc đến trong sơ đồ trên diễn ra ở đại nào? Sự kiện nổi bật nào đã diễn ra trong kỉ Cambrian và kỉ Cretaceous? b) Loài người đã xuất hiện ở kỉ nào, thuộc đại nào? 1. Đại tương ứng: ◦ Kỉ Cambrian và Kỉ Ordovician đều thuộc Đại Cổ sinh (Paleozoic Era). ◦ Kỉ Cretaceous (Phấn trắng) thuộc Đại Trung sinh (Mesozoic Era). 2. Sự kiện nổi bật: ◦ Kỉ Cambrian: Sự kiện nổi bật nhất là Sự bùng nổ Cambrian (Cambrian Explosion), đánh dấu sự xuất hiện đột ngột và đa dạng hóa của hầu hết các ngành động vật lớn trong lịch sử Trái Đất. ◦ Kỉ Cretaceous: Sự kiện nổi bật nhất là sự kết thúc của kỷ này bằng Sự kiện tuyệt chủng hàng loạt kỷ Creta–Palaeogen (K–Pg extinction event), dẫn đến sự tuyệt chủng của phần lớn các loài khủng long không phải chim. • Kỉ: Loài người hiện đại () được cho là đã xuất hiện vào Kỉ Đệ Tứ (Quaternary Period). • Đại: Kỉ Đệ Tứ thuộc Đại Tân sinh (Cenozoic Era). [Sửa] Công thức 1. Đại tương ứng: ◦ Kỉ Cambrian và Kỉ Ordovician đều thuộc Đại Cổ sinh (Paleozoic Era). ◦ Kỉ Cretaceous (Phấn trắng) thuộc Đại Trung sinh (Mesozoic Era). 2. Sự kiện nổi bật: ◦ Kỉ Cambrian: Sự kiện nổi bật nhất là Sự bùng nổ Cambrian (Cambrian Explosion), đánh dấu sự xuất hiện đột ngột và đa dạng hóa của hầu hết các ngành động vật lớn trong lịch sử Trái Đất. ◦ Kỉ Cretaceous: Sự kiện nổi bật nhất là sự kết thúc của kỷ này bằng Sự kiện tuyệt chủng hàng loạt kỷ Creta–Palaeogen (K–Pg extinction event), dẫn đến sự tuyệt chủng của phần lớn các loài khủng long không phải chim. • Kỉ: Loài người hiện đại () được cho là đã xuất hiện vào Kỉ Đệ Tứ (Quaternary Period). • Đại: Kỉ Đệ Tứ thuộc Đại Tân sinh (Cenozoic Era). Bài 2 (1 điểm) Một loài cá cảnh có các đặc điểm sống như sau: Hoạt động chủ yếu vào ban ngày, ăn ở tầng nổi, khả năng chịu lạnh kém, thích sống ở các vùng nước động giàu khí oxygen, thường ngủ vào ban đêm trong các hốc đá và các khóm cây thủy sinh. a) Liệt kê một số nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh có thể tác động đến đời sống của loài cá trên. b) Dựa vào các đặc điểm sống của loài cá trên, em hãy đề xuất cách thiết kế bể cá và phương pháp chăm sóc phù hợp. Với mỗi đề xuất, hãy giải thích cơ sở khoa học dựa trên đặc điểm của loài. Nhân tố sinh thái vô sinh (Abiotic factors): • Nhiệt độ nước: Quan trọng vì cá có khả năng chịu lạnh kém. • Hàm lượng khí Oxygen (): Quan trọng vì cá thích sống ở vùng nước động giàu khí oxygen. • Ánh sáng: Quan trọng vì cá hoạt động chủ yếu vào ban ngày. • Độ sâu/Tầng nước: Quan trọng vì cá ăn ở tầng nổi. • Nơi trú ẩn/Chất nền: Quan trọng vì cá ngủ trong các hốc đá và khóm cây thủy sinh. Nhân tố sinh thái hữu sinh (Biotic factors): • Thức ăn: Quan trọng vì cá ăn ở tầng nổi. • Sinh vật cạnh tranh: Các loài cá khác sống cùng tầng nước hoặc cùng khu vực trú ẩn. • Sinh vật ăn thịt: Các loài khác có thể ăn cá cảnh này. • Cây thủy sinh: Cung cấp nơi trú ẩn (cho ban đêm) và có thể ảnh hưởng gián tiếp đến chất lượng nước. b, [Sửa] Công thức Nhân tố sinh thái vô sinh (Abiotic factors): • Nhiệt độ nước: Quan trọng vì cá có khả năng chịu lạnh kém. • Hàm lượng khí Oxygen (): Quan trọng vì cá thích sống ở vùng nước động giàu khí oxygen. • Ánh sáng: Quan trọng vì cá hoạt động chủ yếu vào ban ngày. • Độ sâu/Tầng nước: Quan trọng vì cá ăn ở tầng nổi. • Nơi trú ẩn/Chất nền: Quan trọng vì cá ngủ trong các hốc đá và khóm cây thủy sinh. Nhân tố sinh thái hữu sinh (Biotic factors): • Thức ăn: Quan trọng vì cá ăn ở tầng nổi. • Sinh vật cạnh tranh: Các loài cá khác sống cùng tầng nước hoặc cùng khu vực trú ẩn. • Sinh vật ăn thịt: Các loài khác có thể ăn cá cảnh này. • Cây thủy sinh: Cung cấp nơi trú ẩn (cho ban đêm) và có thể ảnh hưởng gián tiếp đến chất lượng nước. b, Bài 3 (1 điểm) Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn. Trình bày cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại. Tiến hóa nhỏ (Microevolution) là quá trình biến đổi tần số alen và cấu trúc di truyền của quần thể diễn ra trong phạm vi tương đối hẹp, thường được quan sát trong một khoảng thời gian ngắn, và trong khuôn khổ của một loài sinh vật. Đặc trưng của tiến hóa nhỏ là sự xuất hiện của các biến dị di truyền mới (đột biến, biến dị tổ hợp), sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên (như phiêu bạt di truyền, chọn lọc lọc) và sự thay đổi trong luồng gen (di cư) dưới tác động của chọn lọc tự nhiên. Kết quả của tiến hóa nhỏ là sự hình thành các quần thể khác biệt và sự phân hóa dần dần giữa các quần thể. Ngược lại, Tiến hóa lớn (Macroevolution) là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên mức loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành. Quá trình này diễn ra trong thời gian rất dài (hàng triệu năm) và được coi là sự tích lũy của rất nhiều biến cố của tiến hóa nhỏ. Tiến hóa lớn dẫn đến sự đa dạng hóa sinh học và sự hình thành các đơn vị phân loại bậc cao, thường được nhận biết thông qua các bằng chứng hóa thạch.

Nhân tố sinh thái vô sinh (Abiotic factors):




• Nhiệt độ nước: Quan trọng vì cá có khả năng chịu lạnh kém.


• Hàm lượng khí Oxygen (): Quan trọng vì cá thích sống ở vùng nước động giàu khí oxygen.


• Ánh sáng: Quan trọng vì cá hoạt động chủ yếu vào ban ngày.


• Độ sâu/Tầng nước: Quan trọng vì cá ăn ở tầng nổi.


• Nơi trú ẩn/Chất nền: Quan trọng vì cá ngủ trong các hốc đá và khóm cây thủy sinh.




Nhân tố sinh thái hữu sinh (Biotic factors):




• Thức ăn: Quan trọng vì cá ăn ở tầng nổi.


• Sinh vật cạnh tranh: Các loài cá khác sống cùng tầng nước hoặc cùng khu vực trú ẩn.


• Sinh vật ăn thịt: Các loài khác có thể ăn cá cảnh này.


• Cây thủy sinh: Cung cấp nơi trú ẩn (cho ban đêm) và có thể ảnh hưởng gián tiếp đến chất lượng nước.



1. Đại tương ứng: ◦ Kỉ Cambrian và Kỉ Ordovician đều thuộc Đại Cổ sinh (Paleozoic Era). ◦ Kỉ Cretaceous (Phấn trắng) thuộc Đại Trung sinh (Mesozoic Era). 2. Sự kiện nổi bật: ◦ Kỉ Cambrian: Sự kiện nổi bật nhất là Sự bùng nổ Cambrian (Cambrian Explosion), đánh dấu sự xuất hiện đột ngột và đa dạng hóa của hầu hết các ngành động vật lớn trong lịch sử Trái Đất. ◦ Kỉ Cretaceous: Sự kiện nổi bật nhất là sự kết thúc của kỷ này bằng Sự kiện tuyệt chủng hàng loạt kỷ Creta–Palaeogen (K–Pg extinction event), dẫn đến sự tuyệt chủng của phần lớn các loài khủng long không phải chim. • Kỉ: Loài người hiện đại () được cho là đã xuất hiện vào Kỉ Đệ Tứ (Quaternary Period). • Đại: Kỉ Đệ Tứ thuộc Đại Tân sinh (Cenozoic Era).

Bước một: hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản

bước 2: hình thành các đại phân tử hữu cơ

bước 3: hình thành các cấu trúc tiền tế bào

bước 4 :sự xuất hiện của vật chất di chuyển tự nhân đôi

bước 5: sự xuất hiện của tế bào đầu tiên

a,

1.tính hiệu đặc trưng của môi trường: mỗi môi trường sống có những điều kiện sinh thái riêng biệt và phức tạp như nhiệt độ, độ ẩm của thức ăn, kẻ thù ,sự thích nghi,... luôn là sự tương ứng giữa sinh vật và môi trường cụ thể mà nó đang sống.

.2 . Tính mâu thuẫn của các đặc điểm thích nghi các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi tối ưu trong môi trường này thường lại gây bất lợi hoặc không cần thiết ở môi trường khác. Ví dụ l:ớp lông dài giúp chim thích nghi ở vùng cực nhưng lại cây quá nhiệt ở vùng xích đạo. không thể có một tổ hợp hay các đặc điểm duy nhất thỏa mãn tối ưu hóa cho mọi điều kiện môi trường đối lập nhau

3.SLTN chỉ chọn trên biến dị có sẵn: chọn lọc tự nhiên chỉ tác động và giữ lại những cá thể mang các kiểu hình thích nghi tốt nhất trong quần thể hiện có và trong điều kiện môi trường hiện tại. Nó không thể tạo ra những đặc điểm hoàn toàn mới hoặc những đặc điểm phù hợp cho mọi điều kiện môi trường đồng thời.

B,

1, hình thành loài bằng con đường địa lý( cách li địa lý):

đây là con đường phổ biến nhất do các rào cản địa lý chia cắt một quần thể gốc thành nhiều quần thể nhỏ hơn ngăn cản sự giao phối giữa các quần thể .Các quần thể bị phân lập tiến hóa độc lập dưới tác động của đột biến chọn lọc tự nhiên và trôi dạt di truyền trong các điều kiện môi trường khác nhau dẫn đến phát sinh cách ly sinh sản và hình thành loài mới.

2 ,hình thành loài bằng con đường sinh thái( cách ly sinh thái các quần thể sống trong cùng một khu vực địa lý):

Chiếm giữ các ổ sinh thái khác nhau. Ví dụ: khai thác các loại thức ăn khác nhau hoặc hoạt động ở các độ cao độ sâu khác nhau khiến chúng ít có cơ hội giao phối sự khác biệt trong tập tính sinh sản hoặc thời điểm giao phối theo môi trường sống dần dẫn đến cách li sinh sản .

3 hình thành loài bằng con đường sinh sản cách ly sinh sản mà không cần cách li địa lý trường hợp này thường gặp ở thực vật ví dụ như đa bội hóa khi một cá thể hoặc một nhóm cá thể đột ngột có bội nhiễm sắc thể tăng lên gấp bội ví dụ từ hai đầu lên 4n chứ không thể giao phối tạo ra quan hữu thụ với quần thể gốc 2n dẫn đến tình trạng hình thành loài mới ngay lập tức.

Quần thể A sẽ bị tác động nhanh và mạnh hơn

Ở quần thể A,môi trường loại bỏ kiểu hình trội, tức là loại bỏ cả cá thể đồng hợp trội và dị hợp tử việc loại bỏ cá thể dị hợp giúp loại bỏ alen lặn ra khỏi quần thể một cách hiệu quả hơn so với quần thể B. Do đó quá trình chọn lọc ở quần thể A diễn ra nhanh và mạnh hơn trong việc thay đổi tần số alen và kiểu gen của quần thể