NGUYỄN THỊ KHÁNH LY
Giới thiệu về bản thân
Sự khác biệt chính giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn nằm ở quy mô thời gian và kết quả của quá trình tiến hóa
Ạ,Các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh tác động đến đời sống loài cá
b, cho Ly đọc đi đề xuất thiết kế bể cá và phương pháp nuôi dưỡng dựa trên đặc điểm sinh học của nó
a, kỉ Cambrian thuộc đại cổ sinh kỉ Cretaceous thuộc đại trung sinh
b, loài người xuất hiện ở kỷ đệ tứ thuộc đại tân sinh
Quá trình phát sinh sự sống trên trái đất trải qua 3 giai đoạn chính: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học
Chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra một sinh vật thích nghi được với tất cả các kiểu môi trường sống vì sự thích nghi chỉ mang tính tương đối và có điều kiện giới hạn nhất định
Quần thể A sẽ bị tác động nhanh và mạnh hơn
a, Hình ảnh minh họa cho phương pháp thụ phấn nhân tạo. Ý nghĩa của phương pháp thụ phấn nhân tạo: Là phương pháp con người chủ động lấy hạt phấn từ hoa đực của cây này để thụ phấn cho hoa cái của cây khác (hoặc của chính cây đó) nhằm tạo ra các giống cây trồng mới có phẩm chất tốt hơn, hoặc để đảm bảo quá trình thụ phấn diễn ra thành công trong điều kiện tự nhiên không thuận lợi. b) Có thể áp dụng phương pháp này để nâng cao năng suất cho lúa. Vì lúa là cây tự thụ phấn, nhưng nếu thực hiện thụ phấn chéo (thụ phấn nhân tạo giữa các giống lúa khác nhau) có thể tạo ra các giống lúa mới có năng suất và chất lượng cao hơn. Tuy nhiên, việc thụ phấn nhân tạo cho lúa đòi hỏi kỹ thuật cao và tốn nhiều công sức hơn so với các loại cây trồng khác như ngô hay bí.
Điểm phân biệt | Sinh sản vô tính | Sinh sản hữu tính |
Sự tham gia của tính đực, cái | - Không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái, tế bào mẹ trực tiếp sinh trưởng và phát triển tạo thành cơ thể mới. | - Có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái thông qua thụ tinh tạo thành hợp tử (2n), hợp tử phát triển thành cơ thể mới. |
Đặc điểm di truyền | - Các thế hệ con mang đặc điểm di truyền giống nhau và giống mẹ. - Ít đa dạng về mặt di truyền. | - Các thế hệ con mang đặc điểm di truyền của cả bố và mẹ, có thể xuất hiện tính trạng mới. - Có sự đa dạng di truyền cao hơn. |
Khả năng thích nghi | - Tạo ra các cá thể thích nghi với điều kiện sống ổn định. | - Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với đời sống thay đổi. |
Một số hình thức học tập ở động vật: quen nhờn, in vết, học cách nhận biết không gian và các bản đồ nhận thức, học liên kết (điều kiện hoá đáp ứng và điều kiện hoá hành động), học xã hội, nhận thức và giải quyết vấn đề.
- Ví dụ về các hình thức học tập:
+ Quen nhờn: Mỗi khi có bóng đen từ trên cao ập xuống, gà con vội vàng chạy đi ẩn nấp. Nếu kích thích (bóng đen) đó cứ lặp đi lặp lại nhiều lần mà không kèm theo nguy hiểm nào thì sau một thời gian, khi nhìn thấy bóng đen gà con sẽ không chạy đi ẩn nấp nữa.
- In vết: Voi con chạy theo các voi trưởng thành trong đàn.
- Học cách nhận biết không gian và các bản đồ nhận thức: Ong bắp cày cái (Philanthus triangulum) có tập tính đi kiếm ăn xa tổ và tìm lại đúng tổ của nó giữa rất nhiều các tổ khác khi trở về.
- Học liên kết:
+ Điều kiện hoá đáp ứng: Kết hợp gọi gà và cho ăn một số lần. Sau này chỉ cần nghe tiếng gọi là gà chạy về.
+ Điều kiện hoá hành động: Chuột ăn phải thức ăn độc có mùi khác thường và bị nôn. Một vài lần như vậy, chuột sẽ không ăn thức ăn có mùi khác thường đó nữa.
- Học xã hội: Tinh tinh bắt chước nhau dùng cành cây chọc vào tổ mối và ăn mối bám vào cành cây.
- Nhận thức và giải quyết vấn đề: Thường có ở động vật thuộc bộ Linh trưởng và người. Ví dụ: Con người làm dụng cụ săn bắn để bắt động vật hoang dã.