NGUYỄN THỊ KHÁNH HUYỀN

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NGUYỄN THỊ KHÁNH HUYỀN
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Các diễn biến chính trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất:

  1. Tiến hóa hóa học: Hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ trong điều kiện Trái Đất nguyên thủy.
  2. Tiến hóa tiền sinh học: Các chất hữu cơ kết hợp tạo đại phân tử và hệ tiền tế bào (giọt coacervat).
  3. Tiến hóa sinh học: Xuất hiện tế bào sống đầu tiên, sau đó sinh vật ngày càng đa dạng và phức tạp.

a.
mỗi môi trường có điều kiện khác nhau, đặc điểm thích nghi với môi trường này có thể không phù hợp với môi trường khác, nên chọn lọc tự nhiên không thể tạo sinh vật thích nghi với mọi môi trường.

b.
Loài mới có thể hình thành qua:

  • Con đường địa lí.
  • Con đường sinh thái.
  • Con đường lai xa và đa bội hóa.


Vì chọn lọc loại bỏ kiểu hình lặn (aa) nên alen a bị loại bỏ trực tiếp ,tần số alen thay đổi nhanh hơn.
Còn ở quần thể A, alen trội vẫn có thể ẩn trong Aa nên bị loại bỏ chậm hơn.

1. Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn

  • Tiến hóa nhỏ: Là sự biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể qua các thế hệ có thể dẫn đến hình thành loài mới.
  • Tiến hóa lớn: Là quá trình biến đổi lớn trên quy mô loài trở lên (chi, họ, bộ…), hình thành các nhóm sinh vật mới trong thời gian địa chất dài.

2. Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi (theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại)

  • Đột biến và biến dị tổ hợp tạo ra nguồn biến dị di truyền.
  • Chọn lọc tự nhiên giữ lại các biến dị có lợi, loại bỏ biến dị bất lợi.
  • Qua nhiều thế hệ, tần số alen có lợi tăng lên, làm quần thể ngày càng thích nghi với môi trường.

a)

  • Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ nước, lượng oxygen hòa tan, dòng chảy nước.
  • Nhân tố hữu sinh: cây thủy sinh, sinh vật làm thức ăn, các loài cá khác, vi sinh vật.

b)

  • Bể có ánh sáng ban ngày → vì cá hoạt động ban ngày.
  • Giữ nước ấm → cá chịu lạnh kém.
  • Lắp sục khí/tạo dòng nước → cá thích nước động, giàu oxygen.
  • Cho thức ăn nổi → cá ăn ở tầng nổi.
  • Bố trí hốc đá, cây thủy sinh → cá ngủ ban đêm trong đó.
Kỉ Cambrian và kỉ Ordovician thuộc đại Cổ sinh (Paleozoic). Kỉ Cretaceous thuộc đại Trung sinh (Mesozoic).

Kỉ Cambrian: Sự bùng nổ sự sống, nhiều nhóm động vật không xương sống phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là các loài Chân khớp như Bọ ba thùy.

Kỉ Cretaceous: Nổi tiếng vì sự hình thành nhiều đá phấn. Cuối kỉ này đã xảy ra sự kiện tuyệt chủng hàng loạt do thiên thạch va chạm và/hoặc núi lửa phun trào, làm tuyệt chủng khủng long và nhiều loài khác, tạo điều kiện cho lớp thú phát triển.

Loài người xuất hiện ở kỉ Đệ tứ (Quaternary), thuộc Đại Tân sinh (Cenozoic)