Đinh Việt Anh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đinh Việt Anh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Nhân vật Lê Phụng Hiểu trong Truyện thần núi Minh Chủ Đồng Cổ là hình tượng tiêu biểu cho người anh hùng dũng cảm, trung quân ái quốc và có công lao to lớn với triều đình. Sự dũng mãnh của ông được thể hiện rõ nét qua việc một mình cầm quân trấn áp cuộc phản loạn của các vương tôn, dẹp tan mối lo "thù trong" để giữ vững ổn định cho đất nước. Lê Phụng Hiểu không chỉ sở hữu sức mạnh phi thường mà còn là biểu tượng của lòng trung thành tuyệt đối, sẵn sàng hy sinh thân mình vì lợi ích chung, bảo vệ vua và sự trường tồn của vương triều Lý. Hành động của ông được thần linh ủng hộ, cho thấy sự hòa hợp giữa sức người và mệnh trời. Qua nhân vật này, tác giả dân gian thể hiện sự trân trọng, tôn vinh những người anh hùng có tài, có đức, đồng thời gửi gắm bài học về lòng trung hiếu và trách nhiệm đối với dân tộc. Lê Phụng Hiểu thực sự là bức thông điệp về sự đoàn kết, lòng trung thành và ý chí quyết tâm chống lại kẻ thù, giữ yên bờ

Câu 1. Thể loại: Văn bản thuộc thể loại truyền thuyết, mang màu sắc truyền kỳ, thần bí, kết hợp yếu tố lịch sử và yếu tố kì ảo. Câu 2. Chi tiết tưởng tượng kì ảo: Thần núi Đồng Cổ báo mộng cho Vua Lý Thái Tông về việc phản nghịch của các phiên vương. Hai đời vua (Lý Thái Tổ và Lý Thái Tông) cùng mơ thấy thần núi Đồng Cổ hiển linh. Sự hiển linh của thần núi Đồng Cổ, thần liên kết với sức mạnh thiên nhiên và tâm linh. Câu 3. Sự việc chính: Vua Lý Thái Tông hai lần mơ gặp thần núi Đồng Cổ báo mộng về việc phe phản loạn định làm phản, từ đó vua biết trước và dẹp tan cuộc phiến loạn. Câu 4. Ý nghĩa việc Vua Lý Thái Tông mơ gặp thần núi: Tượng trưng cho sự linh thiêng, thần bí của vùng đất và sự phù hộ của thần linh đối với triều đại. Thể hiện lòng tin, sự tôn kính của vua và nhân dân đối với các vị thần bảo hộ. Báo trước những sự kiện quan trọng, thách thức đang đến. Thể hiện sự giao thoa giữa thế giới tự nhiên và thế giới tâm linh. Câu 5. Chủ đề: Ca ngợi sự linh thiêng của thần núi và sự phù hộ đối với vương triều, đồng thời tôn vinh lòng trung thành, ý chí dẹp loạn, giữ yên đất nước của vua tôi nhà Lý (nhân vật chính thường liên quan đến công lao giữ nước).

Bài thơ "Bến đò ngày mưa" (trích trong Thi nhân Việt Nam) đã vẽ nên một bức tranh phong cảnh sông nước làng quê nhuốm màu u buồn, qua đó thể hiện sâu sắc nỗi lòng của thi sĩ trước những mảnh đời lam lũ. Cảm hứng chủ đạo xuyên suốt tác phẩm là niềm cảm thương sâu sắc trước sự quạnh hiu, đơn độc của cảnh vật và kiếp người. Chủ đề bài thơ tập trung khắc họa không gian ảm đạm, lạnh lẽo, vắng khách ("quán hàng không khách đứng xo ro"), qua đó làm nổi bật nỗi buồn man mác và sự tẻ nhạt của kiếp người. Những hình ảnh nhân hóa "tre rũ rợi", "chuối bơ phờ" kết hợp với các từ láy "ướt át", "trơ vơ", "sù sụ" tạo nên một không khí ngột ngạt, dầm dề, khiến cho con người càng thêm nhỏ bé. Đặc biệt, hình ảnh người lao động qua chi tiết "thúng đội đầu như đội cả trời mưa" gợi lên nỗi vất vả, bấp bênh của kiếp người mưu sinh. Âm thanh "sù sụ sặc hơi, ho" của bà hàng, cùng hình ảnh bến đò "âm thầm... lặng trong mưa" nhấn mạnh sự cô độc, tẻ nhạt. Với ngôn ngữ giản dị, giàu sức gợi và thủ pháp miêu tả tinh tế, tác phẩm không chỉ khắc họa nỗi buồn của thiên nhiên mà còn là sự đồng cảm, xót xa trước những kiếp người trôi nổi, bấp bênh, để lại trong lòng người đọc nỗi buồn man mác và sự trân trọng những vẻ đẹp bình dị nhưng đầy vất vả của làng quê xưa.

1) Diện đáy của hình chóp tứ giác đều là

6250.3:30=6256250.3:30=625 (cm22)

Độ dài cạnh đáy của hình chóp tứ giác đều là

625=25625=25 (cm)

2) 

loading...

a) Xét tứ giác BMCNBMCN có hai đường chéo MNMN và BCBC cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, đo đó BMNCBMNC là hình bình hành.

b) Vì BMCNBMCN là hình bình hành nên ta suy ra BM//NCBM//NC. Vậy BKCNBKCN là hình thang. Mặt khác do BKC^=90∘BKC=90 nên BMCNBMCN là hình thang cân.

c) Để BMCNBMCN là hình thoi thì MD⊥BCMDBC.

Mặt khác ta cũng có AM⊥BCAMBC (giao điểm ba đường cao).

Kẻ đường thẳng dd vuông góc với BCBC, từ đây ta suy ra

MD//dMD//d và AM//dAM//d. Vậy theo tiên đề Euclid, ta có 3 điểm M,A,DM,A,D thẳng hàng, hay ADAD vừa là đường cao và vừa là đường trung tuyến của tam giác ABCABC.

Dễ dàng chứng minh được ΔAMD=ΔADCΔAMD=ΔADC, từ đó suy ra AB=ACAB=AC, hay tam giác ABCABC cân tại AA.

Vậy để BMCNBMCN là hình thoi thì ΔABCΔABC là tam giác cân.

Gọi phương trình đường thẳng ABAB là y=ax+by=ax+b (a,b∈R(a,bR và a≠0)a=0).

Ta có A(−3;0)∈ABA(3;0)AB suy ra 0=a.(−3)+b0=a.(3)+b hay b=3ab=3a.

B(0;2)∈ABB(0;2)AB suy ra 2=a.0+b2=a.0+b hay b=2b=2. Từ đó suy ra a=23a=32.

Vậy phương trình đường thẳng ABAB là y=23x+2y=32x+2.

a) Điều kiện: x≠0,x≠−5x=0,x=5.

b) A=x2+2x2x+10+x−5x−5x−502x(x+5)A=2x+10x2+2x+xx52x(x+5)5x50

=x2+2x2x+10+x−5x+50−5x2x(x+5)=2x+10x2+2x+xx5+2x(x+5)505x

=x3+2x2+2x2−50+50−5x2x(x+5)=2x(x+5)x3+2x2+2x250+505x

=x(x2+2x+2x−5)2x(x+5)=2x(x+5)x(x2+2x+2x5)

=x2−x+5x−52(x+5)=2(x+5)x2x+5x5

=(x−1)(x+5)2(x+5)=x−12=2(x+5)(x1)(x+5)=2x1

Nếu giá trị của biểu thức bằng 11 thì giá trị của x−122x1 cũng bằng 11. Ta có : x−12=12x1=1 khi x−1=2x1=2 hay x=3x=3

Vì x=3x=3 thoả mãn điều kiện nên đó là giá trị phải tìm.

c) Tương tự x−12=−122x1=21 khi x−1=−1x1=1 hay x=0x=0 (không thoả mãn điều kiện). Vậy không có giá trị nào của xx để phân thức có giá trị bằng −1221.

d) Tương tự x−12=−32x1=3 khi x−1=−6x1=6 hay x=−5x=5 (không thoả mãn điểu kiện). Vậy không có giá trị nào của xx để phân thức có giá trị bằng −3.3.

a)

 2x(x−3y)−25(3y−x)2x(x3y)25(3yx)

=2x(x−3y)+ 25(x−3y)=2x(x3y)+ 25(x3y)

=(2x+ 25)(x−3y)=(2x+ 25)(x3y)

b) 36x2−24x+436x224x+4;

=(6x)2−2.6x.2+22=(6x)22.6x.2+22

=(6x−2)2=(6x2)2

c) (3x+2)2+2.(3x+2).(3x−1)+(3x−1)2(3x+2)2+2.(3x+2).(3x1)+(3x1)2.

=(3x+2+3x−1)2=(3x+2+3x1)2

=(6x+1)2=(6x+1)2