Vũ Hồng Ngọc
Giới thiệu về bản thân
Câu 1.
Nhân vật chính trong truyện thuộc loại nhân vật loài vật (con Kiến và con Bồ Câu) nhưng được nhân hoá, mang đặc điểm và hành động như con người.
Câu 2.
Một từ láy được sử dụng trong văn bản là: “oai oái”.
Câu 3.
Tình huống truyện: Con Kiến từng được Bồ Câu cứu giúp. Sau đó, Kiến gặp tình huống Bồ Câu bị người thợ săn nhắm bắn và đã tìm cách cứu lại Bồ Câu.
Căn cứ để xác định tình huống truyện: Dựa vào các sự việc chính xảy ra xoay quanh mối quan hệ giữa Kiến và Bồ Câu, đặc biệt là chi tiết Kiến trả ơn bằng hành động cụ thể.
Câu 4.
Theo em, tác giả mượn hình ảnh các con vật để kể câu chuyện nhằm:
Làm cho câu chuyện trở nên sinh động, gần gũi, dễ hiểu.
Gián tiếp gửi gắm bài học đạo đức về lòng biết ơn và sự giúp đỡ lẫn nhau một cách nhẹ nhàng, sâu sắc.
Câu 5.
Từ câu chuyện “Con Kiến và Con Bồ Câu”, em hiểu rằng lòng biết ơn là một phẩm chất rất đáng quý trong cuộc sống. Khi nhận được sự giúp đỡ, chúng ta cần ghi nhớ và tìm cách đáp lại bằng hành động cụ thể. Sự giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt lớn hay nhỏ, bởi đôi khi một việc làm nhỏ cũng có thể mang lại ý nghĩa lớn. Cuộc sống sẽ trở nên tốt đẹp hơn nếu con người biết yêu thương và quan tâm đến nhau. Vì vậy, mỗi người hãy sống tử tế và biết trân trọng những điều tốt đẹp mình nhận được
Kéo co là trpf chơi quen thuộc ở địa phương em. Trò chơi gồm 2 đội có số người bằng nhau,đứng hai bên sợi dây thừng. Khi có hiệu lệnh hai đội cùng kéo co về phía mình ,đội kéo được mốc qua vạch trước sẽ thắng. Trò chơi giúp rèn sức khỏe và tinh thần đoàn kết.
Câu 1
Thể thơ tự do
Câu 2
Biểu cảm kết hợp miêu tả
Câu 3
Điệp ngữ
Tác dụng:nhẫn mạnh nỗi nhớ
Câu4
Nối ngớ thương da diết và sự gắn bó sâu sắc
Câu 5
Về lòng biết ơn và trân trọng tình cr gia đình
Câu 6
Bài thơ thưa ngoại con mới về gợi cho em nhiều xúc động xâu sắc. Hình ảnh người ngoại hiện nên gần gũi, thân thương và gắn liền với tuổi thơ và các kỉ niệm.
Trong nền văn học hiện thực VIỆT NAM trước cách mạng tháng 8, NAM CAO là cây bút xuất sắc với khả năng đi sâu khám phá số phận và nội tâm con người. Truyện ngắn lão hạc đã để lại trong tim người đọc một nỗi day dứt ,xót xa. Trong đó,nhân vật LÃO HẠC là hình ảnh tiêu biểu cho nông dân nghèo khổ nhưng giàu lòng tự trọng, nhân hậu và có tính yêu thương sâu sắc.
Câu 9
A,
(1) trạng ngữ"trong gian phòng" đơn thuần nêu không gian
(2) trạng ngữ mở rộng thành "trong gian phòng chan hoà ánh sáng" bổ sung thêm chi tiết ánh sáng
Tác dụng:cụ thể ,sing động hơn
B,
(1) vị ngữ đẹp chỉ mức độ bình thường
(2)vị ngữ được mở rộng bằng từ "rất"-> rất đẹp
Tác dụng:trân trọng, ngưỡng mộ
Câu 10
Em rút ra bài học sâu sắc về lòng biết ơn và lòng trân trọng với thầy cô giáo
Bài làm
Bài thơ Chiều đồng nội của Nguyễn Lâm Thắng là một bức tranh thơ mộng, đậm đà hương vị quê hương Việt Nam. Với những hình ảnh giản dị, thân thuộc và ngôn từ tinh tế, tác giả đã khắc họa thành công vẻ đẹp yên bình của buổi chiều nơi đồng quê, đồng thời thể hiện tình yêu sâu nặng đối với quê hương, nơi gắn bó máu thịt với mỗi con người.
Ngay từ nhan đề, Chiều đồng nội đã gợi ra một khung cảnh quen thuộc: đó là buổi chiều êm đềm giữa lòng quê, nơi cánh đồng lúa vàng óng ả, nơi những làn khói lam chiều bay lên từ mái bếp nhỏ. Trong không gian ấy, ta có thể cảm nhận được hơi thở của cuộc sống dân dã, mộc mạc mà đầy ấm áp. Những câu thơ như “Bếp nhà ai tỏa khói / Gọi trăng thu xuống gần” vừa miêu tả cảnh, vừa chan chứa cảm xúc. Hình ảnh bếp lửa cùng khói lam là biểu tượng quen thuộc của làng quê Việt Nam, gợi lên cảm giác bình yên, sum vầy. Còn hình ảnh “gọi trăng thu xuống gần” lại mang tính nhân hóa độc đáo, khiến thiên nhiên như hòa vào tâm hồn con người, làm cho bức tranh đồng quê trở nên sống động và đầy thi vị.
Thiên nhiên trong bài thơ không chỉ đẹp mà còn mang hơi thở của cuộc sống. Mỗi chi tiết đều gợi lên một cảm xúc: làn khói nhẹ, ánh trăng hiền, cánh đồng mênh mông, tất cả hòa quyện tạo thành khúc nhạc dịu dàng của quê hương. Đó không chỉ là cảnh vật mà còn là tâm tình của người con yêu quê, yêu cuộc sống lao động giản dị, yên bình. Bài thơ khiến người đọc như được trở lại tuổi thơ, được nghe tiếng chim, ngửi mùi rơm rạ và cảm nhận cái mát lành của gió đồng nội.
Qua bức tranh ấy, Nguyễn Lâm Thắng không chỉ miêu tả vẻ đẹp thiên nhiên mà còn gửi gắm thông điệp sâu sắc về tình yêu quê hương. Quê hương là nơi nuôi dưỡng tâm hồn ta, là chốn bình yên để trở về giữa cuộc sống nhiều đổi thay. Dù có đi xa, hình ảnh chiều thu trên đồng, làn khói lam bay hay ánh trăng dịu hiền vẫn luôn sống mãi trong tâm trí mỗi người Việt.
Đọc Chiều đồng nội, em nhớ về những buổi chiều thu ở quê, nơi em cùng bà nhóm bếp nấu cơm, khói lam tỏa nhẹ giữa không gian yên ả. Những kỷ niệm ấy khiến em càng trân trọng hơn giá trị của sự bình dị, hiểu rằng quê hương không chỉ là nơi chôn nhau cắt rốn mà còn là điểm tựa tâm hồn, là nguồn cội của mọi yêu thương.
Bằng lời thơ giản dị mà tinh tế, Nguyễn Lâm Thắng đã vẽ nên một bức tranh đồng quê yên bình, gợi nhớ, gợi thương. Bài thơ Chiều đồng nội không chỉ làm đẹp thêm hình ảnh quê hương trong lòng người đọc, mà còn nhắc nhở chúng ta hãy yêu và giữ gìn những giá trị mộc mạc, bình dị của quê nhà – nơi luôn là chốn bình yên để ta tìm về.
Câu 1 (0,5 điểm)
Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
➡️ Trả lời: Bài thơ được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2 (0,5 điểm)
Ghi lại ít nhất 3 chi tiết miêu tả khung cảnh thiên nhiên xuất hiện trong bài thơ.
➡️ Trả lời:
Một số chi tiết miêu tả khung cảnh thiên nhiên:
- “Chiều đồng nội”,
- “Bếp nhà ai tỏa khói”,
- “Trăng thu xuống gần”,
- “Cánh đồng”, “ánh trăng”, “gió nhẹ lay”.
(Chỉ cần nêu 3 chi tiết là được.)
Câu 3 (1,0 điểm)
Chỉ ra 1 từ láy trong hai khổ thơ cuối. Nêu tác dụng của từ láy đó.
➡️ Trả lời:
Ví dụ: “lung linh” (hoặc “lấp lánh”, “mênh mông” – tùy bài đầy đủ).
👉 Tác dụng: Từ láy gợi hình, gợi cảm, giúp khung cảnh trở nên sinh động, nhẹ nhàng, thể hiện vẻ đẹp nên thơ của làng quê.
Câu 4 (1,0 điểm)
Bài thơ viết về khung cảnh chiều đồng nội vào mùa nào? Nhận xét bức tranh thiên nhiên trong bài.
➡️ Trả lời:
- Bài thơ viết về chiều thu trên cánh đồng quê.
- Bức tranh thiên nhiên: Yên bình, thơ mộng, gợi cảm giác ấm áp, thân thuộc, thể hiện tình yêu quê hương sâu sắc của tác giả.
Câu 5 (1,5 điểm)
Chỉ ra và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ trong hai câu thơ:
Bếp nhà ai tỏa khói
Gọi trăng thu xuống gần
➡️ Trả lời:
- Biện pháp tu từ: Nhân hóa (“bếp nhà ai tỏa khói”, “gọi trăng thu xuống gần”).
- Tác dụng: Làm cho cảnh vật trở nên gần gũi, có hồn; thể hiện sự giao hòa giữa con người và thiên nhiên, đồng thời gợi lên tình cảm thân thương, gắn bó với làng quê.
Câu 6 (1,5 điểm)
Khi đọc bài thơ, em nhớ về kỉ niệm nào với quê hương? Kỉ niệm đó giúp em hiểu thêm điều gì về thông điệp tác giả muốn truyền tải? (5–7 dòng)
➡️
Khi đọc bài thơ, em nhớ về những buổi chiều thu ở quê, cùng bà nhóm bếp nấu cơm, khói lam tỏa nhẹ giữa đồng quê yên ả. Kỉ niệm ấy khiến em cảm nhận sâu sắc tình yêu quê hương giản dị mà tha thiết. Bài thơ giúp em hiểu rằng quê hương luôn là nơi bình yên, ấm áp, gắn bó trong tim mỗi người dù đi xa đến đâu.
Bài 3:
Bài làm:
Một trong những sự kiện lịch sử khiến em quan tâm và tự hào nhất là Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 – “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu”.
Em từng được xem phim tư liệu về những ngày chiến đấu gian khổ ấy. Dưới sự lãnh đạo tài tình của Đại tướng Võ Nguyên Giáp, quân và dân ta đã vượt qua muôn vàn khó khăn, đào hàng trăm kilômét hào, kéo pháo vào trận địa bằng sức người. Mỗi hình ảnh người lính đội mưa bom bão đạn, mỗi nụ cười chiến thắng đều khiến em xúc động và khâm phục vô cùng.
Chiến thắng Điện Biên Phủ không chỉ kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp mà còn khẳng định tinh thần yêu nước, ý chí kiên cường của dân tộc Việt Nam.
Nhớ lại những hình ảnh ấy, em càng biết ơn những người đã ngã xuống vì độc lập tự do. Em tự hứa sẽ học thật giỏi, sống xứng đáng với thế hệ cha anh đã hy sinh cho Tổ Quốc
Bài 2
Trả lời:
Qua bài thơ, em hiểu được tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống lao động và trân trọng những điều bình dị quanh ta.
Bài thơ giúp em nhận ra rằng thiên nhiên luôn gắn bó, hòa quyện cùng con người, mang đến niềm vui và sức sống mới mỗi ngày.