Lèng Thị Thơm

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lèng Thị Thơm
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

THE ADVANTAGES AND DISADVANTAGES OF SMART CITIES Smart cities are built on new technologies to improve people's lives. The idea of living in one of them sounds very exciting. But is a life controlled by smart technologies good or bad for us? Let’s start with the advantages. One of the biggest advantages of smart cities is the high level of convenience they offer. With smart technologies in place, people can access information and services quickly and easily. This makes daily life more efficient and saves people a lot of time. Additionally, smart cities are designed to be more sustainable, with green spaces and public transport options to reduce pollution.

What about the disadvantages? One of the main concerns people have about smart cities is the potential loss of privacy. With sensors and cameras constantly monitoring people's movements, there is a risk that sensitive information could be collected and shared. This can lead to a lack of trust and a feeling of being constantly watched. Furthermore, there are concerns about the potential for technology failures and the risks posed by hackers. In conclusion, there are both advantages and disadvantages of living in a smart city. In my opinion, the benefits of smart technologies outweigh the drawbacks. However, it is important that measures are put in place to protect people's privacy and ensure the safety of their personal information. As long as these concerns are addressed, smart cities have the potential to revolutionize the way we live and work.

Các điều liên quan trong Hiến pháp 2013 +) Điều 20: Quy định về quyền bất khả xâm phạm về thân thể, bảo hộ sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của mọi người. Điều này liên quan đến việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động để bảo vệ sức khỏe người lao động. +) Điều 35: Liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân về lao động, trong đó có việc bảo đảm điều kiện lao động an toàn. +) Điều 37: Quy định về quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của mọi người, có liên quan đến phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

a): Hái hoa, bẻ cành trong vườn quốc gia: - Nên nhắc nhở lại các bạn: Giải thích tầm quan trọng của việc bảo vệ thiên nhiên, hệ sinh thái trong vườn quốc gia. - Khuyến khích tôn trọng quy định: Vườn quốc gia có quy định bảo vệ, việc hái hoa, bẻ cành có thể gây hại môi trường. - Có thể báo với người phụ trách: Nếu các bạn không dừng lại, có thể thông báo với hướng dẫn viên hoặc giáo viên. b): Bịa lý do hoãn kiểm tra - Em nên trao đổi với các bạn: Khuyến khích các bạn trung thực, việc bịa lý do không tốt cho bản thân và mối quan hệ với giáo viên. - Nhắc nhở về tầm quan trọng của việc học: Kiểm tra giúp đánh giá khả năng học tập, chuẩn bị bài là trách nhiệm của học sinh. - Động viên chuẩn bị bài tốt: Thay vì hoãn kiểm tra, các bạn nên ôn tập kỹ để làm bài tốt.

Câu 1:Thể thơ được sử dụng trong bài thơ trên là thơ tự do. Câu 2:Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong bài thơ bao gồm: - Biểu cảm: Bài thơ thể hiện tình cảm sâu sắc của người con dành cho mẹ, quê hương và gia đình. - Tự sự: Bài thơ kể lại những khoảnh khắc quan trọng trong cuộc đời của người đàn ông từ khi sinh ra, lớn lên, trưởng thành cho đến khi trở về quê hương. - Miêu tả: Bài thơ sử dụng ngôn ngữ hình ảnh để miêu tả quê hương, cảnh vật và cuộc sống ở làng Hiếu Lễ. Câu 3: Nhan đề "Tên làng - Y Phương" gợi cho em những cảm nhận về sự gắn kết sâu sắc giữa người con và quê hương, về nguồn gốc và bản sắc của một con người. Nhan đề này có tác dụng nhấn mạnh vai trò quan trọng của quê hương trong cuộc đời của mỗi người và làm nổi bật nội dung chính của bài thơ. Câu 4: Việc lặp lại nhiều lần dòng thơ "Người đàn ông ở làng Hiếu Lễ" có tác dụng: - Nhấn mạnh chủ đề chính của bài thơ về cuộc đời và hành trình của người đàn ông từ làng Hiếu Lễ. - Tạo nhịp điệu và sự thống nhất cho bài thơ. - Khẳng định sự gắn kết không thể tách rời giữa người đàn ông và quê hương. Câu 5: Nội dung của bài thơ này là về cuộc đời của một người đàn ông từ làng Hiếu Lễ, từ khi sinh ra, lớn lên, trưởng thành cho đến khi trở về quê hương sau những trải nghiệm và thử thách. Bài thơ thể hiện tình cảm sâu sắc của người con dành cho mẹ, quê hương và gia đình, đồng thời nhấn mạnh vai trò quan trọng của quê hương trong cuộc đời của mỗi người.

a. Chiều dài của lò xo khi treo vật 500 g Độ dãn của lò xo được tính theo công thức: Δl = m × g / k với m là khối lượng của vật treo, g là gia tốc trọng trường và k là độ cứng của lò xo. m = 500 g = 0,5 kg g = 10 m/s² k = 100 N/m Δl = (0,5 × 10) / 100 = 0,05 m = 5 cm Chiều dài của lò xo khi treo vật: l = l₀ + Δl = 40 + 5 = 45 cm b. Khối lượng của vật để lò xo có chiều dài 48 cm Δl = l - l₀ = 48 - 40 = 8 cm = 0,08 m m = k × Δl / g m = (100 × 0,08) / 10 m = 0,8 kg = 800 g Vậy cần treo vật có khối lượng 800 g vào đầu dưới của lò xo để lò xo có chiều dài 48 cm.

a. Cùng chiều Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ người và xe: m1 × v1 + m2 × v2 = (m1 + m2) × v với v là vận tốc của hệ sau va chạm. m1 = 60 kg v1 = 4 m/s m2 = 100 kg v2 = 3 m/s 60 × 4 + 100 × 3 = (60 + 100) × v 240 + 300 = 160 × v 540 = 160 × v v = 540 / 160 v = 3,375 m/s b. Ngược chiều Trong trường hợp này, động lượng của người và xe có hướng ngược nhau. Do đó, ta cần đổi dấu động lượng của một trong hai. m1 × v1 - m2 × v2 = (m1 + m2) × v hoặc -m1 × v1 + m2 × v2 = (m1 + m2) × v Giả sử người chạy theo chiều dương, xe chạy theo chiều âm: 60 × 4 - 100 × 3 = (60 + 100) × v 240 - 300 = 160 × v -60 = 160 × v v = -60 / 160 v = -0,375 m/s Dấu "-" chỉ rằng chiều chuyển động của hệ sau va chạm là theo chiều của xe ban đầu (chiều âm). Nếu tính theo công thức -m1 × v1 + m2 × v2 = (m1 + m2) × v và giả sử xe chạy theo chiều dương, người chạy theo chiều âm, kết quả sẽ tương đương.

Tính lực căng của sợi dây ở điểm cao nhất và điểm thấp nhất Điểm cao nhất Tại điểm cao nhất, lực căng dây và trọng lực cùng hướng về tâm quỹ đạo tròn. Fht = T + P = m × ω² × r với Fht là lực hướng tâm, T là lực căng dây, P là trọng lực, m là khối lượng của vật, ω là tốc độ góc và r là bán kính quỹ đạo. T = m ×ω² × r - m × g m = 300 g = 0,3 kg ω = 8 rad/s r = 50 cm = 0,5 m g = 10 m/s² T = 0,3 × (8)² × 0,5 - 0,3 × 10 T = 0,3 × 64 × 0,5 - 3 T = 9,6 - 3 T = 6,6 N Điểm thấp nhất Tại điểm thấp nhất, lực căng dây hướng về tâm quỹ đạo tròn, trọng lực hướng xuống dưới. Fht = T - P = m × ω² ×r T = m × ω² × r + m × g T = 0,3 × (8)² × 0,5 + 0,3 × 10 T = 9,6 + 3 T = 12,6 N Vậy lực căng của sợi dây ở điểm cao nhất là 6,6 N và ở điểm thấp nhất là 12,6 N.

Tính lực căng của sợi dây ở điểm cao nhất và điểm thấp nhất Điểm cao nhất Tại điểm cao nhất, lực căng dây và trọng lực cùng hướng về tâm quỹ đạo tròn. Fht = T + P = m × ω² × r với Fht là lực hướng tâm, T là lực căng dây, P là trọng lực, m là khối lượng của vật, ω là tốc độ góc và r là bán kính quỹ đạo. T = m ×ω² × r - m × g m = 300 g = 0,3 kg ω = 8 rad/s r = 50 cm = 0,5 m g = 10 m/s² T = 0,3 × (8)² × 0,5 - 0,3 × 10 T = 0,3 × 64 × 0,5 - 3 T = 9,6 - 3 T = 6,6 N Điểm thấp nhất Tại điểm thấp nhất, lực căng dây hướng về tâm quỹ đạo tròn, trọng lực hướng xuống dưới. Fht = T - P = m × ω² ×r T = m × ω² × r + m × g T = 0,3 × (8)² × 0,5 + 0,3 × 10 T = 9,6 + 3 T = 12,6 N Vậy lực căng của sợi dây ở điểm cao nhất là 6,6 N và ở điểm thấp nhất là 12,6 N.

a. Áp suất được tính theo công thức: p = F / S với F là lực tác dụng lên mặt đường (trọng lượng của xe tăng) và S là diện tích tiếp xúc. F = m × g = 2600 10 = 26000 N S = 1,3 m² p = F / S = 26000 / 1,3 ≈ 20000 N/m² = 20000 Pa b. Áp suất của người lên mặt đường F = m × g = 45 ×10 = 450 N S = 200 cm² = 0,02 m² p = F / S = 450 / 0,02 = 22500 N/m² = 22500 Pa So sánh áp suất: Áp suất của người lên mặt đường (22500 Pa) lớn hơn áp suất của xe tăng lên mặt đường (20000 Pa). Mặc dù trọng lượng của xe tăng lớn hơn nhiều so với trọng lượng của người, nhưng diện tích tiếp xúc của xe tăng với mặt đường cũng lớn hơn nhiều so với diện tích tiếp xúc của người, dẫn đến kết quả này.

a. Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ xe và hòn đá: (m1 × v1) - (m2 × v2) = (m1 × m2) × v với v là vận tốc của hệ sau va chạm. m1 = 300 kg v1 = 10 m/s m2 = 0,5 kg v2 = 12 m/s (300 × 10) - (0,5 × 12) = (300 + 0,5) × v 3000 - 6 = 300,5 × v 2994 = 300,5 × v v = 2994 / 300,5 ≈ 9,97 m/s b. Trong trường hợp này, động lượng của hòn đá theo phương ngang là 0. Do đó, động lượng của hệ theo phương ngang vẫn được bảo toàn và chỉ phụ thuộc vào động lượng của xe. m1 × v1 = (m1 + m2) × v 300 × 10 = (300 + 0,5) × v 3000 = 300,5 × v v = 3000 / 300,5 ≈ 9,983 m/s Vận tốc của xe sau khi hòn đá rơi vào cát trong cả hai trường hợp gần như không thay đổi do khối lượng của hòn đá rất nhỏ so với khối lượng của xe.