Lầu A Long
Giới thiệu về bản thân
a. Khi đi dã ngoại cùng lớp, em thấy một số bạn hái hoa và bẻ cành cây trong khuôn viên vườn quốc gia dù đã được nhắc nhở không làm như vậy.
- Em sẽ nhắc nhở nhẹ nhàng để các bạn hiểu rằng hành động đó làm ảnh hưởng đến môi trường và vi phạm quy định của vườn quốc gia.
- Nếu các bạn vẫn tiếp tục, em có thể báo cho thầy cô hoặc người phụ trách để kịp thời ngăn chặn.
b. Trong giờ sinh hoạt lớp, em thấy một số bạn đang bàn nhau bịa lý do để xin cô giáo hoãn kiểm tra vì chưa chuẩn bị bài kỹ.
- Em sẽ khuyên các bạn nên trung thực, không nên bịa lý do để hoãn kiểm tra, vì điều đó không đúng với đạo đức học sinh.
- Em có thể gợi ý các bạn dành thời gian ôn bài để chuẩn bị tốt hơn thay vì tìm cách trì hoãn kiểm tra.
- Nếu tình huống nghiêm trọng, em có thể báo với giáo viên chủ nhiệm để đảm bảo sự công bằng trong học tập.
- Khối lượng vật: m=200m=200 kg
- Độ cao nâng: h=10h=10 m
- Gia tốc trọng trường: g=10g=10 m/s²
- Lực kéo dây: F1=1500F1=1500 N
- Hệ thống gồm một ròng rọc cố định và một ròng rọc động
→ Hệ số lợi về lực: 2
→ Lực lý tưởng cần thiết để nâng vật:Flyˊ tưởng=P2=mg2=200×102=1000 NFlyˊ tưởng=2P=2mg=2200×10=1000 N - Công có ích AıˊchAıˊch và công toàn phần Atoaˋn phaˆˋnAtoaˋn phaˆˋn được tính như sau:
1. Tính công có ích:
Công có ích là công nâng vật lên độ cao hh:
Aıˊch=mgh=200×10×10=20000 JAıˊch=mgh=200×10×10=20000 J
2. Tính công toàn phần:
Vì ta phải kéo dây một đoạn gấp đôi độ cao do sử dụng ròng rọc động, nên quãng đường kéo dây là s=2h=20s=2h=20m. Công toàn phần là:
Atoaˋn phaˆˋn=F1×s=1500×20=30000 JAtoaˋn phaˆˋn=F1×s=1500×20=30000 J
3. Hiệu suất của hệ thống:
H=AıˊchAtoaˋn phaˆˋn×100%H=Atoaˋn phaˆˋnAıˊch×100%H=2000030000×100%=66,67%H=3000020000×100%=66,67%
Kết luận:
Hiệu suất của hệ thống ròng rọc là 66,67%.
- Cơ năng của vật: W=37,5W=37,5 J
- Độ cao của vật: h=3h=3 m
- Gia tốc trọng trường: g=10g=10 m/s²
- Thế năng tại độ cao 3 m: Wd=23WtWd=32Wt
1. Biểu thức cơ năng
Cơ năng của vật gồm động năng và thế năng:
W=Wt+WdW=Wt+Wd
Ta có điều kiện bài toán:
Wd=23WtWd=32Wt
Thế năng được tính theo công thức:
Wd=mghWd=mgh
Gọi động năng của vật tại độ cao 3 m là WtWt, ta có:
W=Wt+Wd=Wt+23Wt=53WtW=Wt+Wd=Wt+32Wt=35Wt
Suy ra:
Wt=35W=35×37,5=22,5 JWt=53W=53×37,5=22,5 JWd=W−Wt=37,5−22,5=15 JWd=W−Wt=37,5−22,5=15 J
2. Xác định khối lượng của vật
Wd=mghWd=mgh15=m×10×315=m×10×3m=1530=0,5 kgm=3015=0,5 kg
3. Xác định vận tốc tại độ cao 3 m
Động năng của vật:
Wt=12mv2Wt=21mv222,5=12×0,5×v222,5=21×0,5×v2v2=22,5×20,5=90v2=0,522,5×2=90v=90≈9,49 m/sv=90≈9,49 m/s
Kết luận:
- Khối lượng của vật: 0,5 kg
- Vận tốc của vật tại độ cao 3 m: 9,49 m/s
- Lực kéo: F=200F=200 N
- Góc hợp với phương ngang: θ=60∘θ=60∘
- Quãng đường: s=10s=10 m
- Thời gian: t=5t=5 s
Bước 1: Tính công của lực kéo
Công của lực kéo được tính bằng công thức:
A=FscosθA=Fscosθ
Thay số:
A=200×10×cos60∘A=200×10×cos60∘A=200×10×0,5=1000 JA=200×10×0,5=1000 J
Bước 2: Tính công suất của người đó
Công suất được tính bằng:
P=AtP=tA
Thay số:
P=10005=200 WP=51000=200 W
Kết quả:
- Công của lực kéo: 1000 J
- Công suất của người kéo: 200 W