Thò Mí Và
Giới thiệu về bản thân
Câu 1: Văn tế thập loại chúng sinh, Nguyễn Du chủ yếu sử dụng phương thức biểu cảm kết hợp với các yếu tố tự sự (kể lể) và miêu tả (vẽ ra cảnh, hình ảnh)
Câu 2: Trong đoạn trích "Văn tế thập loại chúng sinh", Nguyễn Du đã khắc họa nhiều kiếp người bất hạnh, từ những đứa trẻ sơ sinh, lính trận, kẻ buôn bán, phụ nữ lỡ làng, người hành khất đến các quan lại, tướng sĩ, tất cả đều rơi vào cảnh khổ đau, chết chóc vì số phận nghiệt ngã, như trẻ nhỏ lìa mẹ cha, lính chết nơi chiến trường, phụ nữ bán buôn, hành khất vất vưởng....
Câu 3: Trong hai câu thơ "Lập lòe ngọn lửa ma trơi / Tiếng oan văng vẳng tối trời càng thương!", từ láy "lập lòe" và "văng vẳng" tạo nên bức tranh đêm tối ma mị, ám ảnh, vừa gợi cảm giác rùng rợn của lửa ma trơi, vừa thể hiện nỗi bi thương, day dứt, da diết của tiếng oan, làm tăng giá trị biểu cảm, thể hiện sự đồng cảm sâu sắc với số phận bi kịch của con người.
Câu 4: Đoạn trích của Nguyễn Du có chủ đề chính là nỗi bi kịch, bất hạnh của con người ở mọi tầng lớp, cảnh ngộ dưới xã hội cũ, thể hiện tình thương cảm sâu sắc và chủ nghĩa nhân đạo cao cả của tác giả, qua đó phê phán sự bất công, mời gọi lòng vị tha và thức tỉnh con người trước vòng xoáy luân hồi, nợ nần thế gian. Cảm hứng chủ đạo là tấm lòng nhân đạo bao dung, sự đồng cảm xót xa cho số phận con người, kết hợp với lời cảnh tỉnh mạnh mẽ về sự vô thường của đời người, thức tỉnh lẽ sống hướng thiện, thoát khỏi mê đắm.
Câu 5: Từ cảm hứng chủ đạo của "Văn tế thập loại chúng sinh" – nỗi xót xa, cảm thương sâu sắc trước muôn vàn kiếp người bất hạnh trong xã hội phong kiến – ta thấy rõ truyền thống nhân đạo Việt Nam thấm đẫm lòng yêu thương, sự đồng cảm, thức tỉnh lương tri, lên án bất công, hướng con người về lẽ thiện, điều mà Nguyễn Du gửi gắm qua việc "lấy Phật làm lòng" để siêu thoát, nhắc nhở người sống tỉnh ngộ trước cuộc đời phù du, để tình người lan tỏa, vượt qua cảnh "vạn cảnh giai không".
Câu 1: là sự vinh danh vẻ đẹp của thiên nhiên.
Câu 2: Khỉ con tuy nhỏ bé nhưng lại dũng cảm, hành động nhanh chóng, khẳng định tình cảm gia đình và bản năng sinh tồn của cả bầy"
Câu 3: Nhan đề "Muối của rừng" và nội dung truyện ngắn "Muối của rừng" có mối quan hệ mật thiết: Nhan đề vừa là hình ảnh thực (hoa tử huyền mặn chát), vừa là ẩn dụ sâu sắc cho những giá trị tinh thần quý giá, thiêng liêng (lòng tốt, sự vị tha, sự thanh cao) mà con người tìm thấy trong thiên nhiên, thể hiện sự kết nối hài hòa, hướng thiện giữa con người và rừng, làm nổi bật chủ đề về vẻ đẹp nguyên sơ, sự trong lành, và khát vọng về điều tốt đẹp trong tâm hồn con người.
Câu 4: Biện pháp liệt kê trong câu văn trên giúp tái hiện bức tranh thiên nhiên đa dạng, tươi đẹp và thanh bình (chim xanh, gà rừng, khỉ, núi non, hang động, rừng xanh tĩnh lặng), đồng thời nhấn mạnh sự đối lập gay gắt với âm thanh tàn khốc của cuộc săn (tiếng súng dữ dội, tiếng kêu buồn thảm, tiếng rú kinh hoàng), làm nổi bật bi kịch và thức tỉnh nhận thức về sự tàn phá thiên nhiên, từ đó tạo ra cảm xúc xót xa, day dứt cho người đọc.
Câu 5: Qua truyện ngắn "Muối của rừng", Nguyễn Huy Thiệp hướng tới mục đích cảnh tỉnh con người về nạn săn bắt động vật, khẳng định giá trị của tình thương và sự hòa hợp với thiên nhiên; quan điểm của tác giả là con người cần thanh lọc tâm hồn, trở về bản chất thiện lương, tin vào sự ban tặng của thiên nhiên khi biết sống nhân ái; và tình cảm là sự trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên, lòng trắc ẩn với loài vật, niềm tin vào sự cứu rỗi của cái thiện, thể hiện qua hành trình thức tỉnh của ông Diểu.
Câu 1: văn bản của Đoàn Thị Điểm thuộc nhiều thể loại thơ Nôm
Câu 2: văn bản của Đoàn Thị Điểm (Hồng Hà nữ sĩ) thường viết về đề tài nữ quyền, khát vọng giải phóng phụ nữ, thể hiện tài năng, nhân phẩm và quyền tự chủ của họ, phê phán lễ giáo phong kiến, đồng thời ca ngợi những người phụ nữ tài hoa, có tầm vóc tư tưởng lớn, vượt lên khỏi khuôn khổ gia đình để lo toan cho đất nước
Câu 3: Trong văn bản "Người liệt nữ ở An Ấp" của Đoàn Thị Điểm, yếu tố kỳ ảo (giấc mơ gặp chồng, phu nhân hiện về tranh luận) có tác dụng làm nổi bật vẻ đẹp và phẩm chất cao quý (trung trinh, nghĩa tình) của người liệt nữ, thể hiện tình yêu sâu đậm vượt qua ranh giới sống chết, đồng thời khẳng định giá trị nhân văn sâu sắc về người phụ nữ tài sắc vẹn toàn, ca ngợi quan niệm "trung nghĩa" của dân tộc, và mang đến kết thúc có hậu, viên mãn, thể hiện ước mơ về công lý.
Câu 4: Việc sử dụng điển tích, điển cố trong văn bản về Đoàn Thị Điểm (như trong các tác phẩm viết về bà hay thơ của bà) giúp làm phong phú ngôn ngữ, tăng tính bác học, gợi hình ảnh, cảm xúc sâu sắc; tạo sự liên kết văn hóa, lịch sử; bộc lộ tư tưởng, tâm trạng của tác giả/nhân vật; giúp văn bản thêm cô đọng và gợi mở liên tưởng, làm nổi bật phẩm chất tài năng, khí phách của Đoàn Thị Điểm.
Câu 5: Trong văn bản của Đoàn Thị Điểm, không gian nghệ thuật kết hợp cõi thực và cõi mộng/cõi tiên thông qua các chi tiết như cảnh động tiên, tiên cảnh, cõi trần thế, cõi âm gian (trong Truyền kỳ mạn lục, hay giai thoại về bà), tạo ra một không gian đa chiều, vừa quen thuộc vừa siêu thực, giúp tác giả thể hiện tài năng phi thường, ca ngscái đẹp, phản ánh tư tưởng nhân văn sâu sắc và thể hiện khát vọng tự do, bình đẳng, vượt qua giới hạn trần tục, đồng thời nhấn mạnh giá trị tinh thần, tài hoa của người phụ nữ.
Câu 1: Nhật ký
Câu 2: ngôi thứ nhất
Câu 3: Ngôn ngữ thân mật trong Nhật ký Đặng Thùy Trâm đặc trưng bởi cách xưng hô gần gũi ("Th.", "mày-tao"), từ ngữ đời thường, câu văn ngắn gọn tự nhiên, giàu cảm xúc bộc lộ nội tâm, cảm giác nhớ nhung, cô đơn và tình yêu thương mãnh liệt, thể hiện sự chân thành, mộc mạc và gần gũi như một lời tự sự, tâm tình, phản ánh đời sống tinh thần phong phú giữa chiến trường khốc liệt.
Câu 4: Nhật ký Đặng Thùy Trâm thể hiện tính xác thực qua các chi tiết cụ thể về thời gian, địa điểm, sự kiện, con người (như ngày tháng năm tháng cụ thể, địa danh "cửa ngõ ngã ba" hay tên "Đường"), và ngôn ngữ chân thực, cảm xúc tự nhiên (nỗi nhớ nhà, xót xa, căm thù, lý tưởng), tác dụng là làm nổi bật chân dung người bác sĩ - liệt sĩ dũng cảm, kiên trung, sống hết mình cho Tổ quốc, đồng thời cho thấy sự tàn khốc của chiến tranh, để lại ấn tượng sâu sắc về một thế hệ anh hùng.
Câu 5: Từ "Nhật ký Đặng Thùy Trâm", em rút ra bài học về lòng yêu nước, lý tưởng sống cao đẹp, sự hy sinh cống hiến và tinh thần lạc quan kiên cường trước gian khổ, bởi qua những trang nhật ký chân thực, chúng ta thấy được sự dũng cảm, tình yêu lớn lao với đất nước và khát vọng hòa bình của một cô gái Hà Nội trên chiến trường, nhắc nhở thế hệ sau trân trọng hòa bình, tiếp bước cha anh để dựng xây Tổ quốc.