Hạng Thị Hà My

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hạng Thị Hà My
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1:

Trong đoạn trích ở phần "Chú thích", phương thức biểu đạt chủ yếu là tự sự và thuyết minh.

-Tự sự thể hiện qua việc kể lại hoàn cảnh ra đời của bài văn tế (sau mùa dịch khủng khiếp, có người chết hàng triệu, lập đàn giải thoát) và các ý kiến khác nhau về thời điểm sáng tác (ý kiến ông Trần Thanh Mại, GS. Hoàng Xuân Hãn).

-Thuyết minh thể hiện qua việc giới thiệu khái quát về tác phẩm (còn gọi là Văn chiêu hồn, sáng tác bằng chữ Nôm của đại thi hào Nguyễn Du, thể song thất lục bát). 

Câu 2:

Phần "Chú thích" trong đoạn trích không nhắc đến cụ thể các kiếp người được Nguyễn Du nói tới trong tác phẩm. Đoạn trích chỉ nói về hoàn cảnh sáng tác và thể loại tác phẩm.
Tuy nhiên, nếu đoạn trích được học trong chương trình là phần thân bài, thì các kiếp người được nhắc đến có thể là: kẻ tham danh vọng, người giàu sang kiêu ngạo, quan chức lạm quyền, tướng sĩ nơi chiến trường, người buôn bán, người nghèo khổ, v.v.. 

Câu3:

Các từ láy được sử dụng trong hai câu thơ này là "lập lòe" và "văng vẳng".

-"Lập lòe": gợi tả hình ảnh ngọn lửa ma trơi mờ nhạt, chập chờn, không ổn định trong đêm tối, tạo không khí u ám, rùng rợn, thể hiện sự yếu ớt, không nơi nương tựa của các linh hồn.

-"Văng vẳng": gợi tả âm thanh tiếng oan vọng lại từ xa xăm, mơ hồ, day dứt, làm nổi bật nỗi đau đớn, thảm thương và sự cô đơn của những linh hồn bất hạnh.

-Hiệu quả chung: Việc sử dụng từ láy giúp tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ, khắc họa chân thực, sinh động cảnh âm khí nặng nề, đầy bi thương, từ đó bộc lộ rõ nét tấm lòng nhân đạo sâu sắc, niềm cảm thương vô hạn của Nguyễn Du đối với các linh hồn ma quỷ không nơi nương tựa. 

Câu 4:

-Chủ đề: Nỗi xót thương vô hạn của nhà thơ trước số phận bi kịch, đau đớn của các linh hồn bất hạnh, không nơi nương tựa trong xã hội cũ.

-Cảm hứng chủ đạo: Cảm hứng nhân đạo sâu sắc, bao trùm, xuất phát từ tấm lòng vị tha, đồng cảm của Nguyễn Du đối với những kiếp người đau khổ. 

Câu 5:

Từ cảm hứng nhân đạo trong đoạn trích, chúng ta thấy rõ truyền thống quý báu của dân tộc ta là tình thương người, lòng nhân ái. Truyền thống này không chỉ thể hiện ở sự đồng cảm, sẻ chia với những người còn sống mà còn mở rộng đến cả những linh hồn đã khuất, những kiếp người bất hạnh trong xã hội. Nó nhắc nhở mỗi người về trách nhiệm phải sống nhân nghĩa, bao dung, biết xích lại gần nhau, xem nỗi bất hạnh của người khác như chính nỗi đau của mình. Đây là một giá trị văn hóa tinh thần vô cùng quan trọng, góp phần tạo nên bản sắc tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. 

câu 1: Luận đề của văn bản là: Vẻ đẹp trong tâm hồn ông Diểu xét cho cùng cũng là vẻ đẹp trong tâm hồn người kể chuyện. Đó cũng là ý nghĩa vẻ đẹp trong truyện ngắn “Muối của rừng”.

C2:

Một câu văn thể hiện rõ tính khẳng định là: "Đó cũng là ý nghĩa vẻ đẹp trong truyện ngắn “Muối của rừng”."

C3:

-Mối quan hệ giữa nội dung và nhan đề của văn bản là mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất.

C4. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong câu:Sự đa dạng của các loài muông thú: chim xanh, gà rừng, khỉ, sự hùng vĩ của núi non, hang động, sự tĩnh lặng của rừng xanh, sự quấn quít của ba con khỉ đối lập với tiếng súng săn dữ dội, tiếng kêu buồn thảm của khỉ đực, tiếng rú kinh hoàng của khỉ con đã đánh thức ông 

-Biện pháp tu từ liệt kê trong câu văn có tác dụng.

+Nhấn mạnh và làm nổi bật sự phong phú, đa dạng của thiên nhiên rừng xanh, vẻ đẹp hoang sơ, hùng vĩ và sự sống động của nó.

+Tạo sự đối lập gay gắt giữa vẻ đẹp yên bình của tự nhiên và hành động tàn bạo của con người (tiếng súng săn).

+Khơi gợi sự đồng cảm, thức tỉnh lương tri của nhân vật ông Diểu, từ đó dẫn đến sự thay đổi nhận thức và hành động hướng thiện của ông.

+Làm cho hình ảnh thiên nhiên và tình huống truyện trở nên cụ thể, sinh động và giàu sức gợi cảm hơn.

C5. Phân tích, đánh giá mục đích, quan điểm và tình cảm của người viết qua văn bản  Answer: Mục đích, quan điểm và tình cảm của người viết

-Mục đích: Người viết muốn phân tích, làm rõ ý nghĩa tư tưởng và giá trị nhân đạo sâu sắc của truyện ngắn "Muối của rừng", đặc biệt là quá trình thay đổi nhận thức và vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật ông Diểu. 

-Quan điểm: Người viết có quan điểm tích cực, đề cao vẻ đẹp của thiên nhiên, tình yêu thương muôn loài và sự hướng thiện trong tâm hồn con người. Người viết tin vào khả năng thay đổi, hoàn thiện bản thân của mỗi người. -Tình cảm: Tình cảm của người viết là trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn hướng thiện, có niềm tin vào những điều tốt đẹp. Tình cảm này được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc và truyền cảm.

c1: văn bản trên thuộc thể loại :truyện truyền thuyết

c2:tình yêu nam nữ chung thủy bị chia cắt bởi những rào cản khắc nghiệt ;

c3;yếu tố kỳ ẢO-(tiên nữ và thần chăn trâu gặp nhau trên thiên đình bị ngăn bởi sông ngân hà

_tác dụng :nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm thêm sức hấp dẫn cho câu chuyện.

+tạo sự li kì thể hiện quan niệm xưa về thế giới thần linh và số phận con người, làm nổi bật tình yêu mãnh liệt vượt qua ranh giới của các nhân vật.

c4:

-tác dụng của điển tích và điển cố ;

+tăng tính hàm súc cho văn bản gợi liên tưởng cho những câu chuyện nổi tiếng đến những câu chuyện tình nổi tiếng trong văn học dân gian làm sâu sắc tình yêu chung thủy.

c5:-sự kết hợp giữa các cõi :

-câu chuyện diễn ra ở cả thiên đình và trần gian

+tác dụng :mở rộng không gian nghệ thuật tạo chiều sâu cho câu chuyện thể hiện sự tương giao giữa thế giới thần linh và con người.

c1: thể loại văn bản; Nhật ký

c2: sử dụng ngôi thứ 1

c3:đặc điểm ngôn ngữ: ngôn ngữ thân mật

c4: một số chi tiết 'luân','miền nam'- tạo cảm giác chân thật và đáng tin cậy về những con người ,sự kiện có thật trong lịch sử.

c5; từ văn bản trên có thể rút ra bài học về sự lạc quan niềm tin mãnh liệt vào tương tai tươi sáng dùng trong hoàn cảnh chiến tranh gian khổ nhất .Niềm tin và hy vọng là động lực to lớn giúp con người vượt qua khó khăn mọi thử thách hướng tới ngày hòa bình và hạnh phúc .