Dương Việt Khánh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Dương Việt Khánh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

- Chỉ ra được hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường là kết hợp từ bất bình thường: “đầy hoàng hôn trong mắt”; “đầy” (tính từ): ở trạng thái không còn chứa thêm được nữa, có nhiều và khắp cả; “hoàng hôn” chỉ thời điểm mặt trời lặn, ánh sáng yếu ớt và mở dần. Tác giả đã để cho hoàng hôn rộng lớn, man mác buồn đong đầy đôi mắt của người ra đi.

- Tác dụng: góp phần thể hiện một cách kín đáo tâm trạng của người li khách; thể hiện nỗi buồn man mác vấn vương của li khách một cách đầy lãng mạn; cho ta thấy dường như con người đang cố gắng dùng lí trí kìm nén những xúc cảm trong lòng mình; gợi ra khung cảnh những cuộc chia li thời cổ, góp phần thổi vào câu thơ hơi thở Đường thi.


Cuộc chia tay không xác định không gian. Thời gian là trong chiều hôm nay.


Nhân vật trữ tình trong bài thơ là “ta” – người đưa tiễn

Câu 1. (2 điểm)

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

– Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nhân vật Dung ở phần Đọc hiểu. 

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: 

+ Là con thứ tư trong một gia đình đông con, nghèo túng nên không được hoan nghênh, cũng không được cha mẹ chú trọng việc học hành.

+ Là cô gái hiểu chuyện: Khi mẹ cho anh chị tiền ăn quà, may quần áo tết còn Dung không có gì, nàng cũng không một lời than trách, kêu than.

=> Sống trong hoàn cảnh thiếu tình yêu thương, sự quan tâm của cha mẹ.

=> Chính vì lối sống này mà Dung dần trở nên an phận, bị áp đặt về hôn nhân.

+ Khi đi lấy chồng:

   ++ Sống với gia đình chồng không có tình yêu thương, hay bị ghẻ lạnh, chửi mắng, đối xử tàn tệ.

   ++ Viết thư về cho gia đình nhưng không nhận được hồi đáp. => Càng cô đơn, tủi thân.

   ++ Trốn về quê, mẹ đẻ không can thiệp, nói giúp còn lạnh lùng giao trả nàng lại cho mẹ chồng.

=> Hoàn cảnh bế tắc, bất lực, tìm đến cái chết để giải thoát. Kết cục là rơi vào cái chết về tinh thần.

=> HS rút ra nhận xét, nêu cảm nhận cá nhân về nhân vật.

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2. (4 điểm)

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trình bày suy nghĩ của em về việc cha mẹ áp đặt con cái trong hôn nhân.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận: 

– Giải thích: “Áp đặt trong hôn nhân” được hiểu là việc cha mẹ dùng quyền lực, uy tín hoặc các hình thức ép buộc (ví dụ: Cấm đoán, gây áp lực tâm lý, cắt viện trợ tài chính...) để con cái kết hôn với người mà họ lựa chọn, bất chấp ý muốn của con.

– Thực trạng: Trong thời hiện đại, tình trạng này dù đã ít hơn so với thời trung đại, song vẫn còn xảy ra ở nhiều làng quê.

– Nguyên nhân:

+ Ảnh hưởng bởi tư tưởng truyền thống “Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy”: Quan niệm này coi con cái là tài sản của cha mẹ, cha mẹ có quyền quyết định mọi việc trong cuộc đời con, kể cả hôn nhân.

+ Lo lắng cho tương lai của con cái: Cha mẹ mong muốn con cái có một cuộc sống ổn định, sung túc nên lựa chọn người bạn đời theo tiêu chí vật chất, địa vị xã hội mà bỏ qua tình cảm của con.

+ Áp lực từ gia đình, dòng họ, xã hội: Đôi khi, cha mẹ bị áp lực từ những người xung quanh về việc dựng vợ gả chồng cho con, dẫn đến việc vội vàng và áp đặt.

+ Sự khác biệt về quan điểm giữa các thế hệ: Khoảng cách thế hệ có thể dẫn đến sự khác biệt trong quan điểm về tình yêu, hôn nhân và giá trị sống.

– Hậu quả:

+ Gây ra những cuộc hôn nhân không hạnh phúc, thậm chí đổ vỡ: Khi hai người không có tình yêu và sự tự nguyện đến với nhau, cuộc sống hôn nhân sẽ đầy mâu thuẫn, căng thẳng, dẫn đến ly hôn.

+ Ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý của con cái: Con cái cảm thấy bị tổn thương, mất niềm tin vào cha mẹ, sống trong sự bất mãn, thậm chí bị trầm cảm.

+ Làm rạn nứt tình cảm gia đình: Mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái trở nên xa cách, lạnh nhạt, mất đi sự tin tưởng và yêu thương.

+ Ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của con cái: Con cái trở nên thụ động, thiếu quyết đoán, không dám chịu trách nhiệm về cuộc đời mình.

– Giải pháp:

+ Cha mẹ cần tôn trọng quyền tự do cá nhân của con cái, đặc biệt là trong vấn đề hôn nhân.

+ Cha mẹ nên lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của con cái, chia sẻ kinh nghiệm và đưa ra lời khuyên một cách khách quan.

+ Con cái cần mạnh dạn bày tỏ quan điểm của mình với cha mẹ, đồng thời cũng cần lắng nghe và tiếp thu ý kiến của cha mẹ một cách cầu thị.

+ Xây dựng mối quan hệ gia đình dựa trên sự tôn trọng, tin tưởng và yêu thương.

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. 

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.


Câu 1. (2 điểm)

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

– Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nhân vật Dung ở phần Đọc hiểu. 

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: 

+ Là con thứ tư trong một gia đình đông con, nghèo túng nên không được hoan nghênh, cũng không được cha mẹ chú trọng việc học hành.

+ Là cô gái hiểu chuyện: Khi mẹ cho anh chị tiền ăn quà, may quần áo tết còn Dung không có gì, nàng cũng không một lời than trách, kêu than.

=> Sống trong hoàn cảnh thiếu tình yêu thương, sự quan tâm của cha mẹ.

=> Chính vì lối sống này mà Dung dần trở nên an phận, bị áp đặt về hôn nhân.

+ Khi đi lấy chồng:

   ++ Sống với gia đình chồng không có tình yêu thương, hay bị ghẻ lạnh, chửi mắng, đối xử tàn tệ.

   ++ Viết thư về cho gia đình nhưng không nhận được hồi đáp. => Càng cô đơn, tủi thân.

   ++ Trốn về quê, mẹ đẻ không can thiệp, nói giúp còn lạnh lùng giao trả nàng lại cho mẹ chồng.

=> Hoàn cảnh bế tắc, bất lực, tìm đến cái chết để giải thoát. Kết cục là rơi vào cái chết về tinh thần.

=> HS rút ra nhận xét, nêu cảm nhận cá nhân về nhân vật.

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2. (4 điểm)

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trình bày suy nghĩ của em về việc cha mẹ áp đặt con cái trong hôn nhân.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận: 

– Giải thích: “Áp đặt trong hôn nhân” được hiểu là việc cha mẹ dùng quyền lực, uy tín hoặc các hình thức ép buộc (ví dụ: Cấm đoán, gây áp lực tâm lý, cắt viện trợ tài chính...) để con cái kết hôn với người mà họ lựa chọn, bất chấp ý muốn của con.

– Thực trạng: Trong thời hiện đại, tình trạng này dù đã ít hơn so với thời trung đại, song vẫn còn xảy ra ở nhiều làng quê.

– Nguyên nhân:

+ Ảnh hưởng bởi tư tưởng truyền thống “Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy”: Quan niệm này coi con cái là tài sản của cha mẹ, cha mẹ có quyền quyết định mọi việc trong cuộc đời con, kể cả hôn nhân.

+ Lo lắng cho tương lai của con cái: Cha mẹ mong muốn con cái có một cuộc sống ổn định, sung túc nên lựa chọn người bạn đời theo tiêu chí vật chất, địa vị xã hội mà bỏ qua tình cảm của con.

+ Áp lực từ gia đình, dòng họ, xã hội: Đôi khi, cha mẹ bị áp lực từ những người xung quanh về việc dựng vợ gả chồng cho con, dẫn đến việc vội vàng và áp đặt.

+ Sự khác biệt về quan điểm giữa các thế hệ: Khoảng cách thế hệ có thể dẫn đến sự khác biệt trong quan điểm về tình yêu, hôn nhân và giá trị sống.

– Hậu quả:

+ Gây ra những cuộc hôn nhân không hạnh phúc, thậm chí đổ vỡ: Khi hai người không có tình yêu và sự tự nguyện đến với nhau, cuộc sống hôn nhân sẽ đầy mâu thuẫn, căng thẳng, dẫn đến ly hôn.

+ Ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý của con cái: Con cái cảm thấy bị tổn thương, mất niềm tin vào cha mẹ, sống trong sự bất mãn, thậm chí bị trầm cảm.

+ Làm rạn nứt tình cảm gia đình: Mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái trở nên xa cách, lạnh nhạt, mất đi sự tin tưởng và yêu thương.

+ Ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của con cái: Con cái trở nên thụ động, thiếu quyết đoán, không dám chịu trách nhiệm về cuộc đời mình.

– Giải pháp:

+ Cha mẹ cần tôn trọng quyền tự do cá nhân của con cái, đặc biệt là trong vấn đề hôn nhân.

+ Cha mẹ nên lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của con cái, chia sẻ kinh nghiệm và đưa ra lời khuyên một cách khách quan.

+ Con cái cần mạnh dạn bày tỏ quan điểm của mình với cha mẹ, đồng thời cũng cần lắng nghe và tiếp thu ý kiến của cha mẹ một cách cầu thị.

+ Xây dựng mối quan hệ gia đình dựa trên sự tôn trọng, tin tưởng và yêu thương.

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. 

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.


Câu 1. 

Thể loại: Truyện ngắn.

Câu 2. 

Đề tài: Cái chết.

Câu 3. 

– HS xác định được lời của người kể chuyện và lời của nhân vật trong văn bản:

+ Lời nhân vật là những lời nói thể hiện suy nghĩ, cá tính của nhân vật, chủ yếu là nhân vật Dung. Những lời nói của nhân vật trong văn bản được trình bày bằng cách xuống dòng và đặt sau dấu gạch ngang.

+ Lời người kể chuyện là những câu văn giới thiệu về nhân vật, dẫn dắt câu chuyện, miêu tả bối cảnh trong văn bản.

– Nhận xét: Lời người kể chuyện và lời nhân vật có sự phối hợp hài hòa với nhau.

Câu 4. 

– HS diễn giải cách hiểu về đoạn trích, có lí giải hợp lí. Tuy nhiên, HS cần đảm bảo những ý chính sau:

+ Cái chết đầu tiên mà Dung tìm đến chính là cái chết về thể xác để có thể chấm dứt cuộc đời đầy khổ đau.

+ Thế nhưng, nàng lại được cứu sống, nên khi chấp thuận việc về nhà với mẹ chồng, nàng mới thấy mình chết – chết về mặt tinh thần. Đây mới là cái chết thật sự đối với một con người. Cái chết khi còn đang sống chính là một bi kịch đối với Dung, khi cuộc sống khốn khổ của nàng làm lụi tàn tâm hồn của một cô gái trẻ. 

Câu 5. 

– HS dựa vào nội dung của văn bản để xác định tư tưởng, tình cảm của tác giả đối với số phận của nhân vật Dung. Ở đây, HS cần chỉ ra được sự đồng cảm, xót thương mà Thạch Lam dành cho nhân vật Dung và đưa ra được lí giải hợp lí.  


Câu 1. (2 điểm)

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

– Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nhân vật Vũ Như Tô trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu. 

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: 

+ Giới thiệu khái quát về Vũ Như Tô - một người thợ tài năng nhưng lại phải sống dưới thời của một tên hôn quân bạo chúa. 

+ Hình tượng Vũ Như Tô qua cuộc trò chuyện với vua Lê Tương Dực: Đứng trước Lê Tương Dực, Vũ Như Tô không hề sợ hãi, luồn cúi hay nao núng. Trái lại: 

   ++ Ông mạnh mẽ, quyết đoán đòi quyền lợi cho người tài và liên tiếp yêu cầu vua phê chuẩn cho mong muốn của mình thì mới chịu xây Cửu Trùng Đài.

   ++ Ông thẳng thừng từ chối việc sửa đổi bản thiết kế Cửu Trùng Đài. 

   ++ Ông điềm tĩnh, thách thức nhà vua khi vua dọa giết ông và kiếm một người khác về xây Cửu Trùng Đài theo thiết kế của Vũ Như Tô. 

=> Trong cuộc giao tiếp này, xét về vai xã hội thì Vũ Như Tô đứng ở vai vế thấp hơn rất nhiều so với vua Lê Tương Dực - người nắm quyền lực tối cao, tuy nhiên, xét về vị thế giao tiếp, Vũ Như Tô lại ở vị thế giao tiếp cao hơn, dường như nắm quyền trong cuộc giao tiếp này. Nhờ đó, ông đã ra điều kiện thành công, buộc vua Lê Tương Dực phải phê chuẩn điều đó trước khi ông đồng ý xây Cửu Trùng Đài. 

=> Qua cuộc giao tiếp này, chúng ta không chỉ thấy được sự mạnh mẽ, cương trực, quyết đoán của Vũ Như Tô trước vua Lê Tương Dực mà còn thấy được tấm lòng đồng cảm, trượng nghĩa của ông dành cho những người đồng mệnh với ông. 


d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.


Câu 2. (4 điểm)

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Bàn về ý nghĩa của việc nâng cao giá trị bản thân. 

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.

* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận: 

+ Giải thích từ khóa: Giá trị bản thân là tổng hòa những phẩm chất, năng lực, kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm sống mà mỗi người tích lũy được trong quá trình học tập, làm việc và trải nghiệm cuộc sống. Nâng cao giá trị bản thân chính là quá trình ta không ngừng nỗ lực rèn luyện để phát triển và hoàn thiện chính mình về trí tuệ, đạo đức,...

+ Thực trạng: Hiện nay, nhiều học sinh vẫn chưa nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc nâng cao giá trị bản thân. 

+ Nguyên nhân: 

   ++ Xã hội hiện đại hình thành lối sống thực dụng, coi trọng vật chất, vẻ ngoài hơn là những giá trị bền vững bên trong: Tâm hồn, phẩm chất, trí tuệ,... Sự thật là, nhiều bạn trẻ ngày nay dễ bị làm mờ mắt bởi những video "sống ảo" hào nhoáng trên mạng xã hội. 

   ++ Thiếu định hướng: Nhiều bạn chưa có mục tiêu rõ ràng cho tương lai, không biết mình muốn gì, cần làm gì để có thể hoàn thiện, phát triển bản thân.

   ++ Thiếu kĩ năng: Kĩ năng tự học là kĩ năng quan trọng để ta có thể chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng. Tuy nhiên, nhiều bạn trẻ hiện nay vẫn chưa có hoặc có kĩ năng tự học kém, nên chưa biết cách phát triển bản thân.  

+ Hậu quả: Nếu không biết nâng cao giá trị bản thân, chúng ta sẽ:

   ++ Không thể tìm cho bản thân một môi trường tốt để tiếp tục phát triển, hoàn thiện mình. 

   ++ Bị lỡ mất những cơ hội cạnh tranh để thăng tiến, do đó, mà rất khó đạt được thành công. 

   ++ Có thể phải đối diện với tình trạng thất nghiệp.

+ Bàn luận: Có nhiều quan điểm cho rằng chỉ cần học giỏi, có bằng cấp hoặc cứ trở nên thật xinh đẹp là đủ. Tuy nhiên, đó chỉ là một trong số những yếu tố thể hiện một phần nào giá trị của một con người. 

+ Giải pháp: 

   ++ Tích cực học tập, rèn luyện các kĩ năng sao cho đảm bảo đáp ứng được những nhu cầu của thời đại.

   ++ Không quên trau dồi cả về phẩm chất và đạo đức. 

+ Liên hệ: HS dựa vào vốn sống cá nhân, từ đó tự rút ra những bài học về nhận thức, hành động cho chính mình. 

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. 


d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.


Câu 1.

Sự việc trong văn bản: Vũ Như Tô ra điều kiện với vua Lê Tương Dực trước khi nhận lời xây Cửu Trùng Đài.

Câu 2.

Vũ Như Tô yêu cầu vua Lê Tương Dực: đừng coi rẻ anh em tiện nhân, ngõ hầu con em theo gót sau này được mở mày mở mặt... Được biệt đãi, có địa vị thì những kẻ tài hoa mới xuất hiện, tranh nhau tô điểm nước non.

Câu 3.

- Những chỉ dẫn sân khấu trong văn bản: cười gằn; mắt sáng lên, nét mặt quả quyết; lòng tự tin của Vũ làm cho vua kinh ngạc; mừng rỡ; Đến lần túi Vũ Như Tô rút ra một bản đồ to và một quyển sổ dày.; khinh bỉ; đặt bản đồ lên long kỷ, mặt mỗi lúc một tươi, một lúc lâu; đếm;...

- Tác dụng: Giúp người đọc có được hình dung cụ thể về cử chỉ, hành động của nhân vật.

Câu 4.

Văn bản thể hiện xung đột giữa Vũ Như Tô với vua Lê Tương Dực, xoay quanh mâu thuẫn giữa khát vọng nghệ thuật chân chính của Vũ Như Tô với mong muốn trần tục của vua Lê Tương Dực.

Câu 5.

Lời nói của nhân vật Vũ Như Tô trong văn bản thể hiện rất sâu sắc và cụ thể sự mạnh mẽ, cương trực, không chịu khuất phục trước cường quyền của ông:

- Vũ Như Tô mạnh mẽ đòi quyền lợi cho những người tài trong xã hội lúc bấy giờ bất chấp sự đe dọa của vua Lê Tương Dực: Nhưng trước khi chết tiện nhân cũng cố hết sức biện bạch mong Hoàng thượng đừng coi rẻ anh em tiện nhân, ngõ hầu con em theo gót sau này được mở mày mở mặt. Những ân huệ ấy tiện nhân không xin cho mình - tiện nhân xin chịu chết mà xin cho lũ hậu tiến. Được biệt đãi, có địa vị thì những kẻ tài hoa mới xuất hiện, tranh nhau tô điểm nước non.

- Vũ Như Tô kiên quyết không chịu sửa hay thêm chi tiết vào bản vẽ Cửu Trùng Đài như mong muốn của vua Lê Tương Dực: Không thêm bớt gì cả.

- Vũ Như Tô điềm tĩnh, thách thức vua Lê Tương Dực: Đó là quyền Hoàng thượng. Nhưng... xây đài Cửu trùng không dễ thế đâu. Nếu chỉ xem sách mà làm được thì chán nhà nho đã thành Khổng Tử, chán vị tướng đã thành Tôn, Ngô, chán thi nhân đã thành Lý, Đỗ. Cần phải có mắt, có tai, có tâm huyết, có tay mình vào đó. Hoàng thượng cứ giữ lấy bản đồ, cầm lấy quyển sổ, đi tìm thợ giỏi, tiện nhân không dám nói sao, nhưng tiện nhân tin rằng không một kẻ nào làm nổi. Bản đồ kia chỉ là phần xác, nhưng phần hồn thì chỉ ở lòng tiện nhân, mà phần hồn mới là phần chính...

Xác định yêu cầu của kiểu bài:

Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.

b. Xác đinh đúng vấn đề nghị luận: lí tưởng sống của thế hệ trẻ trong cuộc sống hôm nay.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết:

- Xác định được các ý chính của bài viết.

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Triển khai vấn đề nghị luận:

- Giải thích vấn đề nghị luận: Thế nào là lí tưởng?

- Thể hiện quan điểm của người viết:

+ Vai trò của lí tưởng đối với thế hệ trẻ.

+ Lí tưởng của thế hệ trẻ ngày hôm nay có điểm nào giống và khác biệt so với lí tưởng của những thế hệ trước đó?

+ Thế hệ trẻ ngày nay có tồn tại những vấn đề nào lệch lạc về lí tưởng hay không?

+ Bản thân em cần làm gì để thay đổi những điểm tiêu cực đó hay phát triển những yếu tố tích cực ở thế hệ trẻ?

+ Rút ra bài học về lí tưởng sống cho bản thân.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.

Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

e. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ ngữ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

f. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: nhân vật Từ Hải.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: Nhân vật được khắc họa thông qua diện mạo, những thông tin về lai lịch xuất thân, hành động, lời nói và qua từ ngữ sử dụng để chỉ, miêu tả nhân vật Từ Hải.

- Sắp xếp được hệ thống ý phù hợp theo đặc điểm của kiểu văn bản.

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

e. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

f. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.