Dương Việt Khánh
Giới thiệu về bản thân
Câu 1.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Về kiểu đoạn văn, HS có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: phân tích bài thơ Những bóng người trên sân ga.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Về hình thức: chú ý phân tích thể thơ, cách gieo vần, giọng thơ, nhịp thơ, các hình ảnh thơ,…
+ Về nội dung:
- Phân tích những cuộc chia ly trên sân ga: đó là cuộc chia ly giữa hai chị em, đôi trai gái, hai vợ chồng, hai mẹ con, thậm chí là có những người không có người đưa tiễn. Cùng chung cảnh ngộ chia ly trên sân ga, những cuộc chia ly đều mang nặng những nỗi buồn da diết.
- Nhận xét về nhan đề, đề tài, chủ đề, cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
- Đánh giá về tài năng nghệ thuật của Nguyễn Bính: cái nhìn tinh tế, tâm hồn rung cảm sâu sắc.
- Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
- Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: sự chủ động trong việc lựa chọn lối đi riêng, sáng tạo trong cuộc sống.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
- Giải thích vấn đề nghị luận.
- Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau:
+ Con người cần chủ động lựa chọn lối đi riêng, mới mẻ vì mỗi người có một cái nhìn riêng về cuộc sống. Việc chủ động chọn lựa con đường không có dấu chân người sẽ giúp cho chúng ta tránh được lối mòn cũ kĩ, lạc hậu, lỗi thời.
+ Cách chọn lựa lối đi riêng: phù hợp với lĩnh vực hoặc năng lực của bản thân.
+ Ý nghĩa của việc lựa chọn lối đi riêng: giúp cho con người trở nên chủ động, linh hoạt, phát huy tối đa năng lực, sở trường, hạn chế sở đoản; tôi rèn bản lĩnh và ý chí; nâng cao khát vọng,… tức là nâng cao giá trị bản thân và giá trị sự sống; góp phần làm cho cuộc sống thêm phong phú và phát triển.
- Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện.
* Khẳng định lại tầm quan trọng của việc lựa chọn lối đi riêng đối với học sinh hiện nay.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ
Câu 1.
Thể thơ: thơ bảy chữ.
Câu 2.
Đề tài: những cuộc chia ly.
Câu 3.
- HS chỉ ra được biện pháp tu từ liệt kê được tác giả sử dụng xuyên suốt trong văn bản khi chỉ ra những cuộc chia ly trong nhiều hoàn cảnh khác nhau.
- Tác dụng: khắc họa chân thực những cuộc chia ly trong những hoàn cảnh khác nhau, từ đó tô đậm nỗi buồn sâu sắc của những cuộc chia ly trên sân ga.
Câu 4.
- HS chỉ ra được vần được gieo: vần “ay” trong “bay” - “tay” - “này”.
- HS xác định được kiểu vần được gieo: “bay” -“tay” thuộc kiểu vần liền, “tay” - “này” thuộc kiểu vần cách
Câu 5.
- Chủ đề: nỗi buồn của những cuộc chia ly trên sân ga.
- Mạch cảm xúc: xuyên suốt bài thơ là nỗi buồn da diết, sâu sắc của những cuộc đưa tiễn trên sân ga.
Câu 1. (2 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích văn bản ở phần Đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Về nghệ thuật:
++ Cốt truyện đơn giản, gần như không có cốt truyện mà chỉ có những dòng suy tư, chiêm nghiệm của người kể chuyện cùng nhân vật "em".
++ Lời người trần thuật chiếm số lượng lớn trong văn bản, còn lời của nhân vật ít; ngôn ngữ bình dị, gần gũi; giọng điệu nhẹ nhàng khiến cho tác phẩm dễ tác động đến cảm xúc, chạm đến trái tim người đọc hơn.
++ Điểm nhìn: Có sự đan xen điểm nhìn giữa hai nhân vật "chị" và "em":
+++ Nhân vật "em": Em sợ gặp lại trên ấy ... bị bạo hành.
+++ Người kể chuyện - Nhân vật "chị": Một vụ cướp tiền ... bia lăn lóc ra đường.
=> Sự đan xen về điểm nhìn giúp ta hiểu sâu sắc hơn những suy nghĩ, cảm nhận của nhân vật.
+ Về nội dung: Văn bản là những suy tư, chiêm nghiệm của nhân vật "em" đan xen với nhân vật "chị" về mối quan hệ giữa người với người trong cuộc sống hiện đại dựa trên câu chuyện của nhân vật "em". Ở đó, bạn đọc có thể cảm thấy băn khoăn, quan ngại về hiện thực vô cảm, thờ ơ, mù quáng của con người trong xã hội hiện đại khi con người bị chi phối bởi những thứ công cụ được tạo ra nhằm giúp cho con người trở nên gần nhau hơn, có cuộc sống tốt đẹp hơn.
– Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2. (4 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự thờ ơ, vô cảm của con người trong xã hội hiện đại.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
– Giải thích: "Thờ ơ, vô cảm" là thái độ dửng dưng, không quan tâm đến những vấn đề xung quanh, đặc biệt là những nỗi đau, khó khăn của người khác.
– Thực trạng: Trong bối cảnh xã hội hiện nay, sự thờ ơ, vô cảm ngày càng trở nên phổ biến.
– Biểu hiện:
+ Trong cuộc sống hàng ngày: Thờ ơ trước những hành vi sai trái, không dám lên tiếng bảo vệ lẽ phải; không quan tâm đến người khó khăn, bệnh tật; thờ ơ với môi trường sống xung quanh.
+ Trong các mối quan hệ xã hội: Thiếu sự quan tâm, chia sẻ với người thân, bạn bè; thờ ơ với cộng đồng, xã hội.
+ Trên mạng xã hội: Lan truyền tin giả, bình luận tiêu cực, gây mất đoàn kết.
– Nguyên nhân:
+ Cuộc sống hối hả, nhiều lo toan khiến con người bị cuốn vào guồng quay công việc, ít có thời gian dành cho nhau để sẻ chia, gắn kết.
+ Mạng xã hội, các thiết bị điện tử khiến con người trở nên cô lập, ít giao tiếp trực tiếp, giảm sự đồng cảm.
+ Nhiều người có lối sống vị kỉ, tiêu cực, khép mình vì từng phải sống trong hoàn cảnh thiếu thốn tình yêu thương, không có sự giáo dục về lòng nhân ái.
– Hệ quả:
+ Làm cho con người ngày càng trở nên cô đơn, bất hạnh, mất đi niềm vui trong cuộc sống.
+ Làm rạn nứt khối đại đoàn kết dân tộc, làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn, xung đột trong xã hội.
+ Cản trở sự tiến bộ của xã hội, làm mai một đi những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
– Giải pháp:
+ Tuyên truyền, giáo dục về tình yêu thương, tầm quan trọng của sự sẻ chia trong cuộc sống.
+ Tạo điều kiện để mọi người có cơ hội giao tiếp, tương tác với nhau.
+ Học cách yêu thương, đồng cảm và sẻ chia với mọi người xung quanh chúng ta.
* Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1.
Thể loại: Truyện ngắn.
Câu 2.
Đề tài: Mối quan hệ giữa người với người trong cuộc sống hiện đại.
Câu 3.
– Biện pháp tu từ liệt kê được thể hiện qua việc tác giả đưa ra những trường hợp con người đã từng rơi hoặc sợ bị rơi vào cảnh làm "mồi người" - một công cụ câu tương tác trên mạng xã hội bởi các trang báo lá cải đưa tin không chính thống.
– Tác dụng: Thể hiện rõ nét sự khốn đốn của những người dân nghèo khi bị vạ lây bởi những chiêu trò câu tương tác, những âm mưu đầy vị kỉ của những cá nhân, tổ chức trên mạng xã hội.
Câu 4.
HS bày tỏ suy nghĩ của bản thân và có lí giải hợp lí. Ví dụ:
+ Tình trạng người dân hôi của khi một ai đó gặp nạn trên đường là một tình trạng đã xuất hiện khá lâu và cho đến thời điểm hiện nay nó vẫn chưa chấm dứt hoàn toàn. Đây là một hành vi rất xấu, gây ảnh hưởng đến hình ảnh người Việt Nam trên trường quốc tế nói chung và ảnh hưởng đến đạo đức, nhân cách con người Việt Nam nói riêng.
+ Tình trạng này cho thấy con người Việt Nam đang dần trở nên xa cách, thiếu sự đồng cảm, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau. Điều này đòi hỏi chúng ta phải nhìn nhận lại và thay đổi.
Câu 5.
– HS tự rút ra bài học cho bản thân và có lí giải hợp lí.
– Một số bài học có thể được rút ra từ văn bản:
+ Cần học cách đồng cảm, yêu thương, sẻ chia với mọi người xung quanh.
+ Không nên để mạng xã hội, thiết bị điện tử chi phối chúng ta trong cuộc sống.
+ ...
Câu 1. (2 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích bài thơ ở phần Đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Về nội dung: Bài thơ chỉ gồm 12 câu thơ nhưng gói gọn được những cảm xúc chân thành, sâu sắc của chàng thi sĩ Hàn Mặc Tử về nỗi sầu đau của chàng.
++ Nỗi buồn thứ nhất là sự bận lòng khi hoàn cảnh của bản thân không cho phép hồi đáp lại hết được những tình cảm của mọi người xung quanh. => Khóc vì những người yêu quý mình.
++ Nỗi buồn thứ hai là nỗi khát khao yêu và được yêu nhưng lại không có được tình yêu trọn vẹn, hạnh phúc, buộc lòng chứng kiến sự rời đi của người thương. => Khóc cho những đau khổ, mất mát của bản thân.
++ Nỗi buồn thứ ba là nỗi cô đơn, bơ vơ, tuyệt vọng giữa cuộc đời. => Khóc cho số kiếp bất hạnh, hẩm hiu của chính mình.
=> Khát khao sống, khát khao yêu và được yêu nhưng cuộc đời lại phải nếm trải nhiều bi kịch, đắng cay.
+ Về nghệ thuật:
++ Sử dụng nhiều hình ảnh tượng trưng, giàu liên tưởng, ý nghĩa.
++ Ngôn ngữ thơ tinh tế, giàu nhạc tính.
++ Giọng thơ sâu lắng trầm buồn, tha thiết.
++ Cấu tứ chặt chẽ, rõ ràng.
++ Sử dụng nhiều câu hỏi tu từ.
=> HS rút ra nhận xét, nêu cảm nhận cá nhân về bài thơ.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2. (4 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trình bày suy nghĩ của em về ý chí, nghị lực trong cuộc sống.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
– Giải thích:
+ “Ý chí” là sức mạnh giúp con người kiên định với mục tiêu, dám đương đầu với khó khăn, thử thách.
+ “Nghị lực” là sức mạnh nội tâm, sự kiên trì, bền bỉ, không ngại gian khổ để thực hiện mục tiêu đã đề ra.
– Biểu hiện:
+ Không ngừng nỗ lực, rèn luyện, theo đuổi mục tiêu.
+ Không chấp nhận thất bại, sẵn sàng đứng lên, làm lại sau những lần vấp ngã.
+ Không e sợ những lời đàm tiếu, chê bai.
+ Biết biến khó khăn thành động lực cố gắng.
– Vai trò:
+ Giúp con người không gục ngã trước những khó khăn, nghịch cảnh, biến thách thức thành động lực để vươn lên. (Ví dụ: Nick Vujicic dù không khiếm khuyết về thể xác nhưng bằng ý chí, nghị lực, anh đã trở thành diễn giả nổi tiếng truyền cảm hứng sống cho hàng triệu người.)
+ Là chìa khóa dẫn đến thành công, giúp con người kiên trì theo đuổi mục tiêu đến cùng. (Ví dụ: Thomas Edison thất bại hàng ngàn lần trước khi phát minh ra bóng đèn điện.)
+ Giúp chúng ta trở nên mạnh mẽ, bản lĩnh, tự tin hơn, phát triển toàn diện hơn về nhân cách.
+ Góp phần tạo ra những giá trị tốt đẹp cho xã hội, thúc đẩy xã hội phát triển. (Ví dụ: Những nhà khoa học miệt mài nghiên cứu để tìm ra những phát minh phục vụ cuộc sống, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển xã hội.)
– Bàn luận: Trong cuộc sống hiện nay, bên cạnh những người không ngừng nỗ lực, cố gắng, còn tồn tại những cá nhân lười biếng, dễ nản lòng, bỏ cuộc khi gặp khó khăn, thậm chí là sống buông thả, không có mục tiêu, ước mơ.
– Giải pháp:
+ Mỗi cá nhân cần tự xem xét, đánh giá và điều chỉnh những điều chưa tốt của bản thân; đồng thời tự xây dựng mục tiêu với những mục tiêu nhỏ, vừa sức để có động lực hơn trong việc theo đuổi mục tiêu, ước mơ.
+ Rèn tính kỉ luật, không trì hoãn công việc khi không cần thiết.
+ Tìm kiếm người đồng hành để cùng nhau tự giám sát, khích lệ trong quá trình nỗ lực.
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1.
Những phương thức biểu đạt trong bài thơ: Biểu cảm, miêu tả.
Câu 2.
Đề tài: Nỗi buồn/ Sự đau khổ.
Câu 3.
– HS xác định được một hình ảnh mang tính tượng trưng trong bài thơ. Chẳng hạn như một số hình ảnh: mặt nhựt tan thành máu, hồn (một nửa hồn tôi mất, một nửa hồn tôi bỗng dại khờ), bông phượng nở trong màu huyết, giọt châu.
– Nhận xét: HS nêu cảm nhận cá nhân về hình ảnh đó và đưa ra lí giải hợp lí. Ví dụ: Hình ảnh hồn tượng trưng cho cái tôi cá nhân, cho sự cô đơn, tuyệt vọng của chính thi nhân gắn liền với mặc cảm chia lìa. Khát khao yêu và được yêu, nhưng tình yêu của Hàn Mặc Tử vẫn tan vỡ, người kia vẫn ra đi, khiến cho thi sĩ ngậm ngùi, đau đớn, thất vọng.
Câu 4.
– HS xác định được biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ cuối: Câu hỏi tu từ: Tôi vẫn còn đây hay ở đâu?/ Sao bông phượng nở trong màu huyết,/ Nhỏ xuống lòng tôi những giọt châu?
– Tác dụng:
+ Thể hiện sự bơ vơ, lạc lõng của thi nhân giữa trần thế bao la, rộng lớn này.
+ Thể hiện sự nhạy cảm của thi nhân trước thiên nhiên, cuộc đời: Dường như thiên nhiên, cuộc đời cũng thương cho số kiếp đáng thương, hoàn cảnh lạc lõng của thi nhân mà xúc động, nghẹn ngào, khóc thương cho cuộc đời chàng Hàn Mặc Tử.
Câu 5.
– HS dựa vào nội dung, mạch cảm xúc để rút ra nhận xét về cấu tứ.
– Ví dụ: Trước hết, bài thơ đi từ nỗi buồn vì không thể hồi đáp lại hết tình thương yêu, quý mến của mọi người dành cho thi nhân. Nhà thơ rất muốn đền đáp nhưng bệnh tật khiến chàng không thể đền đáp nổi những điều trân quý ấy. Tiếp đó là nỗi đau đớn, bất lực vì tình yêu không trọn vẹn. Và cuối cùng là nỗi khổ sở, bơ vơ, lạc lõng giữa cuộc đời mênh mông. Như vậy, bài thơ là sự vận động từ sự phiền muộn, khát khao yêu và được yêu sang nỗi khổ sở, bơ vơ, lạc lõng giữa trần thế bao la của thi nhân.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: ý nghĩa của sự tự lập đối với tuổi trẻ.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận.
*Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
*Triển khai vấn đề nghị luận:
- Giải thích vấn đề nghị luận.
- Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau:
+ Sự tự lập giúp con người suy nghĩ nhiều hơn, tự đánh thức tài năng ẩn giấu trong bản thân và từ đó khơi lên trí sáng tạo, trở nên hoàn thiện hơn, thành công hơn.
+ Sự tự lập giúp con người có ý thức hơn về mọi hành động của mình, vì hành động nếu chính mình làm ra, ta sẽ phải chịu trách nhiệm về hành động đó.
+ Tính tự lập giúp con người nhìn toàn diện hơn về đời sống, có cái nhìn bao quát về mọi mặt.
+ Tính tự lập giúp con người khẳng định được giá trị bản thân trong mắt mọi người.
+ Những con người có tính tự lập, không để ai nhắc nhở sẽ được mọi người yêu quý, kính trọng.
+…
- Mở rộng, trao đổi quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện,…
*Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.
*Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt
- Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Xác định được yêu cầu về hình thức; dung lượng của đoạn văn:
- Khoảng 200 chữ.
- Có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp,…
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: hình tượng li khách trong bài thơ “Tống biệt hành” (Thâm Tâm).
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Một li khách mang chí lớn, ôm ấp khát vọng lên đường (Chí nhớn chưa về bàn tay không,/Thì không bao giờ nói trở lại!/Ba năm mẹ già cũng đừng mong!), cố nén tình cảm để dửng dưng, dứt khoát giã biệt người thân.
+ Một li khách nặng lòng, giàu tình cảm, mang trách nhiệm sâu sắc với gia đình, bước chân ra đi mà thẳm sâu trong lòng là biết bao lưu luyến, bịn rịn, đau đớn, nghẹn ngào, không nỡ rời xa những người thân yêu.
+ Hình tượng li khách được khắc hoạ qua sự thấu hiểu, đồng cảm của nhân vật trữ tình – người ở lại; qua vẻ đối lập giữa thái độ bên ngoài trong buổi chia li và cảm xúc bên trong; qua sự giằng xé giữa chí lớn và trách nhiệm, tình cảm gia đình. Đó là một hình tượng cho thấy vẻ đẹp nhân văn của con người trong mối quan hệ giữa lí trí và tình cảm.
+ Nghệ thuật: Tác giả đã rất tài tình, tinh tế trong việc sử dụng các hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng, các biện pháp tu từ đặc sắc (ẩn dụ, lặp cấu trúc, câu hỏi tu từ, đối), giọng điệu thơ độc đáo (rắn rỏi, lãng mạn).
- Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
- Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Nêu được một thông điệp mà HS thấy có ý nghĩa nhất đối với cuộc sống:
+ Lí trí và tình cảm có mối quan hệ chặt chẽ, nhưng trong nhiều tình huống, lí trí và tình cảm không thống nhất, khiến con người sẽ hành động, cư xử theo các cách khác nhau, thậm chí đối lập nhau, buộc phải lựa chọn.
+ Con người và nhất là người trẻ cần phải tự lập và có trách nhiệm với cuộc đời của mình.
+ Mỗi người cần có ước mơ, hoài bão, lí tưởng và biết cố gắng phấn đấu vì những ước mơ, khát vọng, lí tưởng ấy.
+ Những cuộc chia li không tránh khỏi buồn thương, nhưng sẽ cho ta hiểu hơn về những tình cảm thật sự chân thành của con người.
+…
- Lí giải một cách hợp lí và thuyết phục.
Hình ảnh “tiếng sóng” xuất hiện trong hai câu thơ:
Đưa người, ta không đưa qua sông,
Sao có tiếng sóng ở trong lòng?
- “Tiếng sóng” trong lòng tượng trưng cho tâm trạng xáo động, bâng khuâng, lưu luyến và vấn vương cùng nỗi buồn man mác khó tả tựa như những lớp sóng đang trào dâng vô hồi vô hạn trong lòng người tiễn đưa.
- Gợi ra khung cảnh những cuộc chia li thời cổ. Góp phần thổi vào câu thơ hơi thở Đường thi.