CÙ TRÍ DŨNG

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của CÙ TRÍ DŨNG
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1. (2 điểm)

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

– Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ghi lại cảm nhận của em về bài thơ ở phần Đọc hiểu.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: 

+ Tình yêu đối với quê hương, đất nước:

   ++ Biển lúa mênh mông, cánh cò rập rờn bay trên nền trời, mây mờ che đỉnh Trường Sơn làm nên một không gian vừa hùng vĩ, vừa bình yên ả, thanh bình. 

   ++ Đất nước không chỉ đẹp đẽ mà còn thuận lợi về khí hậu, trù phú về sản vật: Việt Nam đất nắng chan hòa/ Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh

   ++ Quê hương lam lũ, vất vả, chịu nhiều đau thương: Quê hương biết mấy thân yêu/ Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau/ Mặt người vất vả in sâu/ Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn.

+ Tình yêu đối với con người Việt Nam: 

   ++ Con người Việt Nam vất vả, lam lũ nhưng chịu thương chịu khó: Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau/ Mặt người vất vả in sâu/ Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn.

   ++ Con người Việt Nam vừa mạnh mẽ, dũng cảm vừa hiền hòa: Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên/ Đạp quân thù xuống đất đen/ Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.

   ++ Con người Việt Nam đẹp cả về ngoại hình và phẩm chất: Đôi mắt long lanh, thủy chung, trọng tình, giỏi giang, khéo léo, tinh tế.

=> Bài thơ là tình yêu, sự trân trọng, ngợi ca mà tác giả dành cho quê hương, đất nước và con người Việt Nam. 

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2. (4 điểm)

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tinh thần dân tộc của người Việt Nam. 

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận: 

– Giải thích từ khóa: "Tinh thần dân tộc" là khái niệm chỉ những giá trị, niềm tin và thái độ của một dân tộc đối với các giá trị văn hóa, truyền thống và những sự kiện của dân tộc mình. Đây là một yếu tố quan trọng góp phần tạo nên bản sắc văn hóa và sự đoàn kết trong cộng đồng. 

– Biểu hiện: Tinh thần dân tộc được người Việt Nam thể hiện rõ qua các phương diện dưới đây:

+ Lịch sử chống giặc ngoại xâm: Trong các cuộc chiến chống giặc ngoại xâm, nhân dân Việt Nam đã đoàn kết đấu tranh, bảo vệ Tổ quốc, đánh đuổi quân thù. 

+ Thái độ đối với văn hóa truyền thống của dân tộc: Người Việt có ý thức trân trọng, giữ gìn, bảo tồn và phát huy những nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc; phát triển những ngành nghề thủ công truyền thống của Việt Nam như nghề chạm bạc, khảm trai,...; quảng bá những sản phẩm thủ công mỹ nghệ của dân tộc như đồ gốm, lụa tơ tằm, lụa tơ sen,...

+ Tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái: Tình cảm này của nhân dân Việt Nam được thể hiện rõ nét mỗi khi dân tộc ta giành được chiến thắng trên các đấu trường thể thao quốc tế, khi nhân dân ở khu vực nào đó phải oằn mình hứng chịu đau thương do ảnh hưởng của bão lũ,...

– Ý nghĩa: 

+ Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội Việt Nam.

+ Góp phần gìn giữ, phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, tô đậm bản sắc văn hóa Việt Nam. 

+ Tạo ra sức mạnh đoàn kết trong cộng đồng. 

+ Để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng bạn bè quốc tế. 

– Phản đề: Hiện nay, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, tinh thần dân tộc gặp phải một số thách thức như:

+ Sự du nhập của văn hóa nước ngoài có thể làm phai nhạt bản sắc dân tộc. 

+ Các vấn đề như phân biệt vùng miền có thể gây rạn nứt khối đại đoàn kết dân tộc. 

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. 

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 1. 

Thể thơ: Lục bát.

Câu 2. 

Phương thức biểu đạt chính của bài thơ: Biểu cảm. 

Câu 3. 

– biện pháp tu từ trong khổ thơ: Lặp cấu trúc (Ta đi ta nhớ ...), điệp từ (nhớ), liệt kê (rừng, dòng sông, đồng ruộng, khoai ngô, bữa cơm rau muống, quả cà giòn tan).

- tác dụng của biện pháp tu từ: 

+ Lặp cấu trúc: Nhấn mạnh tình yêu, nỗi nhớ của người con xa quê dành cho quê của mình. 

+ Điệp từ: Khẳng định nỗi nhớ của người con xa quê dành cho quê hương thông qua những sự vật quen thuộc, bình dị như núi đồng ruộng, khoai ngô. 

+ Liệt kê: Chỉ ra những sự vật bình dị, quen thuộc của quê hương như núi rừng, dòng sông, đồng ruộng, khoai ngô, bữa cơm rau muống, quả cà giòn tan, qua đó thể hiện tình yêu, sự trân trọng của người con xa quê dành cho quê hương của mình. 

Câu 4. 

Con người Việt Nam hiện lên trong bài thơ với những phẩm chất:

– Dũng cảm, anh hùng: Khi đất nước lâm nguy, con người Việt Nam sẵn sàng vùng lên đấu tranh, đánh tan quân thù: Đạp quân thù xuống đất đen.

– Hiền hòa, chăm chỉ, cần cù: Mặt người vất vả in sâu/ Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn; Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.

– Thủy chung, trọng tình: Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung; Nước bâng khuâng những chuyến đò/ Đêm đêm còn vọng câu hò Trương Chi;...

– Khéo léo, tinh tế: Tay người như có phép tiên/ Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ;... 

Câu 5. 

 Đề tài: Vẻ đẹp của quê hương, đất nước. 

– Chủ đề: Tình yêu, sự trân trọng, ngợi ca dành cho vẻ đẹp và con người quê hương, đất nước. 

Câu 1. (2 điểm)

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

– Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nhân vật Sherlock Holmes trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: 

+ Có cái nhìn khách quan trong quá trình điều tra, phá án: Holmes căn cứ trên những bằng chứng thu thập được tại hiện trường và qua điều tra hay những lẽ thường để suy luận chứ không suy luận nửa vời, dựa trên những thiên kiến cá nhân: Như anh đã biết, tôi đã đi bộ khi gần đến hiện trường, đầu óc hoàn toàn không có một dự kiến hay thiên kiến gì... Chiếc xe chở thuê thông thường ở London nhỏ hẹp hơn nhiều so với xe nhà.

+ Có khả năng quan sát nhanh nhạy và tác phong làm việc cẩn thận: Ông đã xem xét kĩ lưỡng cả bên ngoài hiện trường vụ án để tìm kiếm những manh mối mà cảnh sát bỏ sót.

+ Có vốn hiểu biết sâu rộng: Không có thương tích trên người nạn nhân, nhưng qua những nét kinh hoàng lưu lại trên mặt, tôi đoán hẳn nạn nhân đã được báo về số phận mình trước khi chết. Những người chết vì bệnh tim hoặc vì một nguyên nhân tự nhiên nào khác không bao giờ nét mặt lại nhăn nhúm đến như vậy. Ngửi môi nạn nhân, tôi thấy có mùi chua chua, tôi kết luận nạn nhân đã bị cưỡng bức uống thuốc độc.

+ Có khả năng suy luận đáng kinh ngạc:

   ++ Trước vụ án nan giải này, ông đã chọn cách tư duy ngược để lật lại vụ án, sớm tìm ra hung thủ.

   ++ Chỉ từ những manh mối thu được, Holmes đã có thể xác định được hung thủ với những đặc điểm rất ấn tượng, suy đoán được những bước đi của hung thủ: Không mấy ai, trừ phi là người thuộc tạng rất thừa máu, lại chỉ vì xúc cảm mà chảy máu mũi. Vì vậy, tôi dám nghĩ rằng thủ phạm chắc là một người lực lưỡng, mặt đỏ vì xung huyết.; Nếu y làm nghề đánh xe thì không có lý do gì y lại không tiếp tục nghề ấy.; Cũng không có lý do gì để giả thiết rằng y sống dưới một cái tên giả.

=> Nhận xét về Holmes: Holmes là một vị thám tử thông minh, nhanh nhạy, tài ba, xuất chúng,…

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2. (4 điểm)

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận: 

– Giải thích từ khóa: “Hội nhập quốc tế” là quá trình các quốc gia hợp tác, liên kết với nhau nhằm cải thiện mối quan hệ dựa trên việc chia sẻ lợi ích, mục tiêu, giá trị chung.

– Thực trạng: Đất nước ta ngày càng đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế. (HS đưa ra số liệu thống kê nhằm giúp cho bài viết thêm xác thực, sâu sắc.) 

– Bàn luận: “Hội nhập quốc tế” được thể hiện thông qua việc các quốc gia tăng cường việc giao thương, trao đổi về hàng hóa, hợp tác trong các chiến lược, giao lưu về văn hóa,… Điều này không chỉ đem đến những cơ hội lớn cho việc phát triển đất nước mà còn đi kèm với nhiều thách thức.

+ Cơ hội:

   ++ Góp phần duy trì ổn định hòa bình: Sự đoàn kết giữa các quốc gia góp phần tạo nên sự ổn định hòa bình của thế giới, hạn chế nguy cơ xảy ra chiến tranh.  

   ++ Kích thích sự phát triển về kinh tế, văn hóa, xã hội: Việc hội nhập quốc tế đem đến nhiều cơ hội phát triển về mặt kinh tế, tạo thêm công ăn việc làm cho người dân, tạo điều kiện cho việc giao lưu văn hóa giữa các quốc gia, nâng cao đời sống nhân dân,…

+ Thách thức: Bản sắc văn hóa truyền thống dễ bị hòa tan, mai một theo năm tháng do tình trạng sính ngoại của một bộ phận người dân.

– Trách nhiệm của người trẻ đối với đất nước trong thời kì hội nhập quốc tế:

+ Ra sức rèn đức luyện tài để có thể đáp ứng được nhu cầu của xã hội, thời đại, sẵn sàng góp sức mình vào công cuộc xây dựng, đổi mới đất nước.

+ Tích cực giao lưu văn hóa đi kèm với việc bảo tồn, quảng bá văn hóa dân tộc trên trường quốc tế để tô đậm, làm giàu cho văn hóa dân tộc Việt Nam, để lại ấn tượng tốt đẹp trong mắt bạn bè quốc tế.

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. 

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 1. 

Thể loại: Truyện trinh thám. 

Câu 2. 

Ngôi kể: Ngôi thứ ba. 

Câu 3. 

kiểu câu ghép: Câu ghép đẳng lập.  

quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép:

+ Vế 1: Tôi bắt đầu xem xét đoạn đường dẫn đến ngôi nhà.

+ Vế 2: tôi thấy rõ những vệt bánh xe, loại xe nhỏ hai chỗ chở thuê.

+ Vế 3: tôi biết chắc là xe này đã đậu ở đấy đêm trước.

=> Các vế câu được nối với nhau bởi kết từ , thể hiện quan hệ bổ sung giữa các vế câu. 

Câu 4. 

Vụ án này được coi là một vụ án nan giải, hóc búa vì:

– Trên thi thể của nạn nhân không hề có vết thương nào nhưng trong căn phòng lại có nhiều vết máu.

– Tại hiện trường vụ án có nhiều điểm đáng ngờ như chiếc nhẫn cưới, chữ viết “Rache” trên mé tường tối tăm và dưới thi thể của nạn nhân thứ hai.

– Hai vụ án xảy ra liên tiếp khiến cho các điều tra viên phải đau đầu vì khó mà xác định được nghi phạm và động cơ gây án thực sự.  

Câu 5. 

Holmes là một thám tử tài ba vì ông có cách lập luận vô cùng chặt chẽ, giàu sức thuyết phục:

+ Trước một vụ án nan giải, ông đã tư duy ngược để tìm ra hung thủ thực sự dựa trên cái nhìn khách quan, công bằng.

+ Ông còn tận dụng được triệt để các manh mối, dù là manh mối nhỏ nhất bị cảnh sát bỏ qua để xác lập nên các giả thiết, thu hẹp các khả năng để từ đó tìm ra hung thủ. 

a. \(2 \sqrt{\frac{2}{3}} - 4 \sqrt{\frac{3}{2}}\)

\(= 2 \sqrt{\frac{6}{9}} - 4 \sqrt{\frac{6}{4}}\)

\(= \frac{2 \sqrt{6}}{3} - \frac{4 \sqrt{6}}{2} = \frac{2 \sqrt{6}}{3} - 2 \sqrt{6} = - \frac{4}{3} \sqrt{6}\)

b. \(\frac{5 \sqrt{48} - 3 \sqrt{27} + 2 \sqrt{12}}{\sqrt{3}}\)

\(= \frac{5 \cdot 4 \sqrt{3} - 3 \cdot 3 \sqrt{3} + 2 \cdot 2 \sqrt{3}}{\sqrt{3}}\)

\(= \frac{20 \sqrt{3} - 9 \sqrt{3} + 4 \sqrt{3}}{\sqrt{3}} = \frac{15 \sqrt{3}}{\sqrt{3}} = 15\)

c. \(\frac{1}{3 + 2 \sqrt{2}} + \frac{4 \sqrt{2} - 4}{2 - \sqrt{2}}\)

\(= \frac{3 - 2 \sqrt{2}}{\left(\right. 3 + 2 \sqrt{2} \left.\right) \left(\right. 3 - 2 \sqrt{2} \left.\right)} + \frac{4 \left(\right. \sqrt{2} - 1 \left.\right)}{\sqrt{2} \left(\right. \sqrt{2} - 1 \left.\right)}\)

\(= \frac{3 - 2 \sqrt{2}}{9 - 8} + \frac{4}{\sqrt{2}} = 3 - 2 \sqrt{2} + 2 \sqrt{2} = 3\)

a. \(\left(\right. \sqrt{\frac{4}{3}} + \sqrt{3} \left.\right) \cdot \sqrt{6}\)\(\)

\(= \sqrt{8} + \sqrt{18} = 2 \sqrt{2} + 3 \sqrt{2} = 5 \sqrt{2}\)

b. \(\left(\right.1-2\sqrt{5}\left.\right)^2=\left(\right.2\sqrt{5}-1\left.\right)^2\)

\(=\left(\right.2\sqrt{5}\left.\right)^2-2\cdot2\sqrt{5}\cdot1+1\)

\(= 21 - 4 \sqrt{5}\)

c. \(2 \sqrt{3} - \sqrt{27} = 2 \sqrt{3} - 3 \sqrt{3} = - \sqrt{3}\)

d. \(\sqrt{45} - \sqrt{20} + \sqrt{5}\)

\(= 3 \sqrt{5} - 2 \sqrt{5} + \sqrt{5}\)

\(=2\sqrt{5}\)

a. \(A = \frac{\sqrt{3}}{\sqrt{\sqrt{3} + 1} - 1} - \frac{\sqrt{3}}{\sqrt{\sqrt{3} + 1} + 1}\)

\(= \frac{\sqrt{3} \left(\right. \sqrt{\sqrt{3} + 1} + 1 \left.\right) - \sqrt{3} \left(\right. \sqrt{\sqrt{3} + 1} - 1 \left.\right)}{\sqrt{3} + 1 - 1}\)

\(= \frac{2 \sqrt{3}}{\sqrt{3}} = 2\)

b. \(B = \left(\right. \frac{15}{\sqrt{6} + 1} + \frac{4}{\sqrt{6} - 2} - \frac{12}{3 - \sqrt{6}} \left.\right) \left(\right. \sqrt{6} + 1 \left.\right)\)

\(= \left[\right. \frac{15 \left(\right. \sqrt{6} - 1 \left.\right)}{5} + \frac{4 \left(\right. \sqrt{6} + 2 \left.\right)}{2} - \frac{12 \left(\right. 3 + \sqrt{6} \left.\right)}{3} \left]\right. \left(\right. \sqrt{6} + 1 \left.\right)\)

\(= \left(\right. 3 \sqrt{6} - 3 + 2 \sqrt{6} + 4 - 12 - 4 \sqrt{6} \left.\right) \left(\right. \sqrt{6} + 1 \left.\right) = \left(\right. \sqrt{6} - 11 \left.\right) \left(\right. \sqrt{6} + 1 \left.\right)\)

\(= 6 + \sqrt{6} - 11 \sqrt{6} - 11 = - 5 - 10 \sqrt{6}\)

c. \(C = 4 \cdot \sqrt{20} - 3 \sqrt{125} + 5 \sqrt{45} - 15 \sqrt{\frac{1}{5}}\)

\(= 4 \cdot 2 \sqrt{5} - 3 \cdot 5 \sqrt{5} + 5 \cdot 3 \sqrt{5} - 3 \sqrt{5}\)

\(= 8 \sqrt{5} - 15 \sqrt{5} + 15 \sqrt{5} - 3 \sqrt{5} = 5 \sqrt{5}\)

a, 

+ Anh A đúng khi muốn lập một hợp đồng lao động để giao kết rõ ràng với ông H.

+ Dù đã có sự thỏa thuận bằng miệng về một số điều kiện làm việc, việc lập hợp đồng lao động sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của cả hai bên và tránh những tranh cãi rủi ro trong tương lai.

b, Nếu là bạn của anh A, em có thể khuyên anh nên lập một hợp đồng lao động với các nội dung sau: 

- Thời gian làm việc.

- Mức lương.

- Nhiệm vụ công việc.

- Thời hạn hợp đồng.

- Quy định về hợp đồng.

a, 

+ Anh A đúng khi muốn lập một hợp đồng lao động để giao kết rõ ràng với ông H.

+ Dù đã có sự thỏa thuận bằng miệng về một số điều kiện làm việc, việc lập hợp đồng lao động sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của cả hai bên và tránh những tranh cãi rủi ro trong tương lai.

b, Nếu là bạn của anh A, em có thể khuyên anh nên lập một hợp đồng lao động với các nội dung sau: 

- Thời gian làm việc.

- Mức lương.

- Nhiệm vụ công việc.

- Thời hạn hợp đồng.

- Quy định về hợp đồng.

a, 

+ Anh A đúng khi muốn lập một hợp đồng lao động để giao kết rõ ràng với ông H.

+ Dù đã có sự thỏa thuận bằng miệng về một số điều kiện làm việc, việc lập hợp đồng lao động sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của cả hai bên và tránh những tranh cãi rủi ro trong tương lai.

b, Nếu là bạn của anh A, em có thể khuyên anh nên lập một hợp đồng lao động với các nội dung sau: 

- Thời gian làm việc.

- Mức lương.

- Nhiệm vụ công việc.

- Thời hạn hợp đồng.

- Quy định về hợp đồng.