Phạm Mẫn Thi

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Mẫn Thi
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm nghĩ của em về cảm hứng chủ đạo và chủ đề của bài thơ ở phần Đọc hiểu. 2.0 a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: – Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. – Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. 0.25 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ghi lại cảm nghĩ của em về cảm hứng chủ đạo và chủ đề của bài thơ ở phần Đọc hiểu. 0.25 c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận: – Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: + Cảm hứng chủ đạo: ++ Bài thơ gồm 2 phần: 6 câu thơ đầu miêu tả khung cảnh thiên nhiên bến đò trong mưa, 6 câu sau miêu tả hình ảnh con người tại bến đò đó trong mưa. ++ Từ đó, ta xác định được mạch cảm xúc của bài thơ: Mở đầu bài thơ là nỗi buồn man mác trước cảnh ảm đạm của thiên nhiên bến đò trong mưa, tiếp đó là nỗi buồn thương về cuộc sống cô đơn, vắng lặng, đơn điệu của con người tại bến đò đó. Như vậy, bao trùm lên toàn bộ bài thơ này chính là nỗi buồn man mác, cô đơn trước cảnh vật và cuộc sống tẻ nhạt của con người. + Chủ đề: Qua khung cảnh tiêu điều, xác xơ của cảnh vật, sự đơn điệu, tẻ nhạt của con người, ta xác định được chủ đề của bài thơ chính là sự nặng lòng và tình yêu thầm kín của thi nhân dành cho quê hương. 0.5

Thể thơ: Tám chữ. 0.5 2 Đề tài: Khung cảnh bến đò ngày mưa. 0.5 3 – HS xác định được một biện pháp tu từ có trong bài thơ: Nhân hóa, so sánh, liệt kê. – HS phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ đó: + Nhân hóa: Tre rũ rợi ven bờ chen ướt át; Vài quán hàng không khách đứng xo ro;... khiến cho sự vật hiện lên sinh động hơn. + So sánh: Ngoài đường lội họa hoằn người đến chợ/ Thúng đội đầu như đội cả trời mưa. Hình ảnh so sánh gợi lên trong tâm tưởng của bạn đọc khung cảnh ảm đạm, tiêu điều trong một ngày mưa ở bến đò. + Liệt kê: Chỉ ra những hình ảnh cảnh vật, con người trong ngày mưa tại bến đò, góp phần khắc họa chi tiết khung cảnh ảm đạm, tiêu điều ấy.

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích nhân vật Lê Phụng Hiểu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu. 2.0 a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: – Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. – Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. 0.25 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nhân vật Lê Phụng Hiểu trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu. 0.25 c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận: – Xác định được các ‎ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ‎ý‎: + Có sức mạnh phi thường và sự quả cảm: ++ Lê Phụng Hiểu có sức mạnh vượt trội, từ nhỏ đã nổi tiếng với việc nhổ cây bật cả rễ khiến đối phương khiếp sợ. ++ Trong trận chiến dẹp loạn, ông không ngần ngại cầm kiếm xông pha, chém chết Võ

Thể loại: Truyện truyền kì. 0.5 2 Những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo có trong văn bản: + Thần núi Đồng Cổ xuất hiện trong giấc mơ của Vua Lý Thái Tông, tự nhận là thần và xin đi theo vua lập công. + Thần núi Đồng Cổ báo mộng cho Vua biết âm mưu phản loạn của các vương. 0.5 3 Sự việc chính của văn bản: + Thần núi Đồng Cổ báo mộng giúp Lý Thái Tông lập chiến công và giải trừ âm mưu phản loạn của ba vương. + Lê Phụng Hiểu được giao nhiệm vụ dẹp loạn và đã thành công, giết chết Vũ Đức Vương, làm tan rã quân phản loạn. + Thần núi Đồng Cổ được vua phong làm “Thiên hạ Minh Chủ” và dân chúng thờ phụng. 1.0 4 Việc hai lần Vua Lý Thái Tông mơ gặp thần núi Đồng Cổ có ý nghĩa: + Thể hiện niềm tin vào sự phù trợ của thần linh trong việc bảo vệ quốc gia và quyền lực của nhà vua. + Gắn kết quyền lực của vua với yếu tố thiêng liêng, nhằm củng cố tính chính danh và sự trung thành của bề tôi cũng như dân chúng. 1.0 5 Chủ đề: Đề cao lòng trung thành và công lao của các anh hùng chống loạn, bảo vệ đất nước. 1.0


Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích nhân vật Windibank trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu. 2.0 a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: – Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. – Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. 0.25 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nhân vật Windibank trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu. 0.25 c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận: – Xác định được các ‎ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ‎ý‎: + Tính cách xấu xa, tham lam, hám tiền: ++ Vì lợi ích cá nhân (số tiền 100 bảng mỗi năm), ông ta không muốn Mary kết hôn. ++ Lợi dụng sự tin tưởng của Mary để thực hiện âm mưu. + Xảo quyệt, lừa đảo: ++ Cải trang thành Hosmer Angel: đeo kính màu, dùng râu giả, thay đổi giọng nói. ++ Dùng thư đánh máy để tránh bị nhận diện qua chữ viết tay. ++ Tạo ra tình huống mất tích đầy bí ẩn ngay trước lễ cưới nhằm khiến Mary chờ đợi và không kết hôn với ai khác. + Hèn nhát, đê tiện: ++ Tỏ ra tự tin nhưng sợ hãi khi Holmes đối chất. ++ Cho rằng pháp luật không thể trừng trị hành động của mình. => Nhận xét về Windibank: Windibank là một kẻ ích kỷ, gian xảo và tàn nhẫn. Vì lợi ích cá nhân, ông ta lừa gạt con gái riêng của vợ, nhằm ngăn cản cô kết hôn và tiếp tục chiếm đoạt tiền trợ cấp từ cô. Hành động của Windibank không chỉ vi phạm đạo đức mà còn đáng lên án vì sự độc ác và lừa dối người thân.


Câu 1: Thể loại: Truyện trinh thám. Câu 2: – Văn bản Vụ mất tích kì lạ có các nhân vật: Mary Sutherland, Hosmer Angel, Windibank, Sherlock Holmes, Dr. Watson. – Nhân vật chính là Sherlock Holmes. Câu 3: Điều cần làm sáng tỏ trong văn bản Vụ mất tích kì lạ là danh tính thật của Hosmer Angel và lí do ông ta biến mất ngay trước lễ cưới. Câu 4: Chi tiết quan trọng, có ý nghĩa bước ngoặt là Holmes phát hiện ra những điểm tương đồng trong các bức thư đánh máy của Hosmer Angel và ông Windibank, đặc biệt là các lỗi đặc trưng trên chữ “e” và “t”. Câu 5: + Có tài quan sát: Các chữ “e” và “t” trong các bức thư, đặc điểm về ngoại hình của Windibank. + Khả năng suy luận chặt chẽ: Móc nối từ đặc điểm của những lá thư – Việc 2 người đàn ông không bao giờ gặp nhau – Đặc điểm về giọng nói, kính, tóc của Windibank – Việc Windibank được hưởng lợi từ Mary. + Hành động mau lẹ, quyết liệt: Lập tức khóa trái cửa và lật mặt Windibank sau khi tìm ra chân tướng.

Câu 1 (2,0 điểm) a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm): – Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. – Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản ở phần Đọc hiểu. c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (0,5 điểm): – Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: + Về nội dung: ++ Đề tài: Quê hương. ++ Chủ đề: Tình yêu, sự tri ân của một người con vùng biển nghèo dành cho quê hương. ++ Nội dung: Qua những hình ảnh mô tả không gian quê hương – một vùng quê miền biển nghèo khó, tác giả không chỉ thể hiện tình yêu sâu sắc dành cho quê hương mà còn thể hiện một cách thầm kín, cảm động sự tri ân, lòng biết ơn đối với quê hương mình. + Về nghệ thuật: ++ Hình ảnh miêu tả thiên nhiên bình dị, gần gũi, thân thuộc nhưng cũng đầy sức sống, gắn bó sâu sắc với cuộc sống của con người: Sóng vỡ run run nét chữ đầu đời là hình ảnh ẩn dụ cho thấy sự đồng hành của quê hương trong hành trình, học tập của mỗi đứa trẻ trên mảnh đất ấy. Hay như hình ảnh Sông mùa lũ nước bò vào tận ngõ vừa gợi lên sức mạnh của thiên nhiên, vừa cho thấy sự thân thiện của thiên nhiên, hoà quyện với đời sống con người. ++ Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị, giàu sức gợi hình, gợi cảm, phù hợp với vẻ đẹp bình dị của quê hương ven biển. ++ Các biện pháp tu từ được sử dụng linh hoạt, nhuần nhuyễn vừa tạo nên những hình ảnh chân thực, sinh động về quê hương, vừa tạo ấn tượng với bạn đọc, kết hợp với nhịp thơ chậm rãi, uyển chuyển càng giúp

Câu 1 (0,5 điểm) – Thể thơ: Tám chữ. Câu 2 (0,5 điểm) – Những vần được gieo trong bài thơ: "ong" – "sóng", "đồng", "rong"; "oc" – "học", "nhọc"; "o" – "nhỏ", "ngõ". Câu 3 (1,0 điểm) – Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ: Nhân hoá. – Tác dụng: Giúp hình ảnh quê hương hiện lên chân thực, sinh động và có hồn hơn. Ở đây, biện pháp tu từ nhân hoá không chỉ gợi lên sự khắc nghiệt, khó khăn của một vùng quê miền biển nghèo khó, thiếu thốn (Đất quê mặn nuôi ước mơ khó nhọc) mà còn thổi vào những sự vật của quê hương – lúa, ngô – hồn người biết khát khao, trăn trở, hi vọng về một tương lai tươi sáng, tốt đẹp. Câu 4 (1,0 điểm) – Những dòng thơ miêu tả không gian quê hương trong bài thơ: Cát thường cuốn vào ngôi trường tôi học; Đất quê mặn nuôi ước mơ khó nhọc; Lúa ngô thèm màu xanh mướt, khôn nguôi; Thổi không ngơi cơn gió sạm da người; Những nẻo đường rát bỏng bàn chân nhỏ; Sông mùa lũ nước bò vào tận ngõ; Chim hải âu với cò bợ chung đàn. – Nhận xét: Qua những hình ảnh trên, tác giả đã khắc hoạ một cách chân thực không gian quê hương – một vùng quê miền biển đầy nắng, gió với biết bao thiếu thốn, gian khổ như đất mặt, gió nóng, lũ lụt, cây cối khó sinh trưởng,… Song, mảnh đất này cũng là nơi chôn rau cắt rốn, nơi nuôi dưỡng tuổi thơ, khát vọng, lí tưởng của nhân vật trữ tình. Vì thế, qua việc khắc hoạ không gian quê hương, tác giả cũng thể hiện sự xúc động, tri ân đối với quê hương của mình. Câu 5 (1,0 điểm) – Từ nội dung của bài thơ, ta thấy quê hương không chỉ đơn thuần là nơi chôn rau cắt rốn mà còn lại nguồn cội nuôi dưỡng cả tâm hồn và thể chất mỗi con người. – Từ nội dung trên, học sinh nêu cảm nhận, suy nghĩ của mình về ý nghĩa của quê hương đối với mỗi con người. Có thể theo hướng: Quê hương là nơi lưu giữ những kỉ niệm khó phai; là điểm tựa tinh thần cho mỗi con người; giúp con người can đảm vượt ra mọi trở ngại trong cuộc sống;…

Câu 1 (2,0 điểm) a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm): – Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. – Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích những nét đặc sắc về nghệ thuật kể chuyện trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu. c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (0,5 điểm): – Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: *Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận. *Thân đoạn: Phân tích nghệ thuật kể chuyện: + Truyện ngắn Con chim quên tiếng hót được kể theo ngôi thứ nhất, người kể chuyện là đứa cháu trong gia đình, nghe bà kể lại câu chuyện về con chim nhồng. Việc lựa chọn ngôi kể này giúp câu chuyện trở nên gần gũi, chân thực, tạo sự kết nối giữa người đọc và nhân vật. + Hơn thế nữa, ngôn ngữ kể chuyện trong sáng, giản dị nhưng lại vô cùng tinh tế là một trong những yếu tố quan trọng giúp câu chuyện trở nên lôi cuốn. Nguyễn Quang Sáng đã sử dụng nhiều hình ảnh so sánh sinh động, giúp người đọc dễ dàng hình dung vẻ đẹp của con nhồng và diễn biến câu chuyện. Cách kể chuyện mang đậm chất dân gian, với việc lồng ghép những câu thoại ngắn gọn, tự nhiên, khiến câu chuyện mang hơi thở đời thường, dễ dàng đi vào lòng người. + Một trong những điểm sáng của truyện là nghệ thuật xây dựng tình huống đầy bất ngờ và cao trào. Ban đầu, câu chuyện diễn ra trong không khí vui vẻ, con chim nhồng thông minh, lém lỉnh mang lại niềm vui cho mọi người. Nhưng đến khi nó học theo lời chửi bậy và vô tình thốt ra trước mặt quan huyện, tình huống ngay lập tức thay đổi, đẩy câu chuyện lên cao trào với hành động giết chim của ông nội. Sự chuyển biến đột ngột này không chỉ tạo kịch tính mà còn khiến người đọc phải suy ngẫm về bài học được gửi gắm. + Ngoài ra, chi tiết đặc sắc nhất trong truyện chính là hình ảnh con chim nhồng bị ông nội giết chết. Đây là chi tiết “đắt giá” nhất, thể hiện rõ nỗi sợ hãi của con người trước quyền lực và sự nghiệt ngã của số phận. Hình ảnh đốm máu trên cây cột và cái xác chim nhồng như một miếng giẻ rách đen đã tạo nên một ám ảnh mạnh mẽ, làm bật lên sự tàn nhẫn của xã hội cũ, nơi mà con người buộc phải im lặng, hi sinh để bảo toàn tính mạng. *Kết đoạn: Khẳng định lại và nêu ý nghĩa của vấn đề + Có thể nói rằng, một trong những yếu tố làm nên sự thành công của truyện ngắn Con chim quên tiếng hót chính là nghệ thuật kể chuyện độc đáo, đầy sức gợi. + Qua đó, Nguyễn Quang Sáng không chỉ phê phán sự áp đặt và bất công của xã hội mà còn nhắn nhủ một bài học sâu sắc: Hãy cẩn trọng với lời nói của mình, đừng chỉ nhắc lại vô thức những gì người khác dạy mà không suy xét, vì điều đó có thể dẫn đến những hậu quả không ngờ. d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau (0,5 điểm): – Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. – Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý. – Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. đ. Diễn đạt (0,25 điểm): Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong đoạn. e. Sáng tạo (0,25 điểm): Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Câu 2 (4,0 điểm) a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm): Nghị luận xã hội. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận (0,5 điểm): Trách nhiệm của tuổi trẻ trước thực trạng nguồn nước sạch đang dần cạn kiệt. c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm): – Xác định được các ý chính của bài viết. – Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận: * Giới thiệu vấn đề nghị luận. * Triển khai vấn đề nghị luận: + Giải thích và nêu biểu hiện: ++ Nước sạch là nguồn nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh, không chứa các chất độc hại và an toàn cho con người sử dụng trong sinh hoạt, sản xuất và nông nghiệp. + Tuy nhiên, nguồn nước sạch đang dần cạn kiệt với nhiều biểu hiện đáng lo ngại. Tại nhiều vùng trên thế giới, hạn hán kéo dài khiến các con sông và hồ nước cạn kiệt. ++ Đồng thời, ô nhiễm môi trường nước từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt khiến chất lượng nước giảm sút nghiêm trọng. Những hình ảnh dòng nước đục ngầu, bọt hóa chất nổi trắng hay những con cá chết hàng loạt đã trở thành nỗi ám ảnh của thời hiện đại. + Vai trò của nước sạch và hậu quả khi nguồn nước sạch cạn kiệt: ++ Nước sạch đóng vai trò thiết yếu trong mọi khía cạnh của cuộc sống. Con người không thể sống mà không có nước, bởi nước tham gia vào các hoạt động cơ bản như uống, tắm rửa, nấu ăn, và sản xuất. Cây cối, động vật cũng phụ thuộc hoàn toàn vào nước để sinh tồn. Nước còn là nền tảng của các hệ sinh thái và chuỗi thức ăn. ++ Thế nhưng, khi nguồn nước sạch cạn kiệt, những hậu quả nghiêm trọng sẽ xảy ra. Hạn hán, mất mùa, bệnh tật lây lan từ nguồn nước ô nhiễm và xung đột tranh chấp nguồn nước là những vấn đề hiện hữu. Các dự báo cho thấy, nếu không có giải pháp cấp thiết, nhân loại có thể đối mặt với một cuộc khủng hoảng nước trong tương lai không xa. + Giới trẻ đang ứng xử với vấn đề như thế nào? (Thực trạng, nguyên nhân, quan điểm trái chiều, hậu quả) ++ Đáng tiếc thay, nhiều bạn trẻ hiện nay vẫn chưa thực sự quan tâm đến vấn đề nguồn nước sạch. Trong cuộc sống hàng ngày, không ít người có thói quen lãng phí nước, như để vòi nước chảy liên tục khi rửa tay hay rửa xe. Một số bạn trẻ còn vô ý thức xả rác, thải hóa chất trực tiếp xuống sông, hồ, gây ô nhiễm nguồn nước. ++ Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thờ ơ này là do các bạn chưa nhận thức được vai trò của nước sạch đối với đời sống. ++ Một số người vẫn mang quan niệm rằng nước là tài nguyên vô tận, “mùa mưa là nước đầy, không sợ thiếu”. Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng nguồn nước ngọt trên Trái Đất chỉ chiếm 2,5% tổng lượng nước, trong đó, phần lớn tồn tại dưới dạng băng hoặc nằm sâu trong lòng đất, rất khó tiếp cận. ++ Nếu tiếp tục giữ quan điểm sai lầm và thờ ơ với vấn đề này, giới trẻ sẽ góp phần làm trầm trọng thêm tình trạng cạn kiệt nguồn nước. + Trách nhiệm của tuổi trẻ: ++ Nâng cao nhận thức để giới trẻ hiểu được tầm quan trọng của nước sạch, các hoạt động tuyên truyền cần được đẩy mạnh hơn nữa thông qua trường học, mạng xã hội, và các chương trình cộng đồng. ++ Sử dụng nước một cách tiết kiệm. ++ Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường. ++ Kiến nghị và thực hiện các dự án sáng tạo. => Nếu thực hiện đồng bộ các giải pháp này, chúng ta sẽ thấy những kết quả tích cực. Không chỉ môi trường sống được cải thiện mà ý thức cộng đồng cũng được nâng cao. * Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm): – Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. – Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý. – Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

Câu 1: – Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ nhất, nhân vật “tôi” là người kể chuyện. – Việc lựa chọn ngôi kể thứ nhất giúp cho câu chuyện trở nên chân thực hơn, người đọc cảm thấy như đang trực tiếp tham gia vào câu chuyện. Không chỉ thế, việc lựa chọn ngôi kể thứ nhất còn giúp người kể chuyện – nhân vật “tôi” dễ dàng bộc lộ những cảm xúc, suy nghĩ, thái độ của mình xoay quanh những sự việc được kể. Lựa chọn ngôi kể thứ nhất cũng là một trong những yếu tố góp phần làm nổi bật bài học sâu sắc về lời ăn tiếng nói trong cuộc sống – chủ đề của đoạn trích này. Câu 2: Một chi tiết trong truyện thể hiện sự yêu quý của mọi người dành cho con nhồng: Người lớn hay trẻ nhỏ hàng xóm, mỗi lần đến chơi với nó cũng cho nó một trái ớt. Câu 3: – Cách dẫn trực tiếp. – Dấu hiệu: + Người viết trích nguyên văn lời nói của con nhồng. + Lời nói được đặt vào dấu ngoặc kép. Câu 4: – Qua câu chuyện, tác giả Nguyễn Quang Sáng gửi gắm bài học sâu sắc về sự cẩn trọng trong lời nói. – Trước hết, chúng ta cần hiểu rằng lời nói không chỉ thể hiện suy nghĩ mà còn có thể gây ra hậu quả. Con nhồng vô tư lặp lại những lời người khác dạy mà không nhận thức được ý nghĩa, dẫn đến tai họa. Điều này nhắc nhở ta không nên nói theo người khác một cách thiếu suy nghĩ. – Từ đó, mỗi người cần cân nhắc trước khi nói, chỉ nói những điều đúng đắn, tránh a dua hay bắt chước vô ý thức. – Đây là những bài học có ý nghĩa bởi nó giúp ta có những nhận thức đúng đắn hơn về giá trị của lời nói trong cuộc sống hàng ngày. Từ đó có những hành động đúng đắn giúp cho cuộc sống của con người ngày càng tốt đẹp. – Thiết nghĩ bài học này không chỉ có ý nghĩa với cá nhân mỗi người mà còn hữu ích với tất cả cộng đồng, cả xã hội. Câu 5: – Trong truyện ngắn “Con chim quên tiếng hót”, ở phần cuối truyện, người bà đã dặn các cháu của mình rằng: “Cho nên, biết thì nói, không biết thì đừng nói theo lời người khác, chết oan đó, các con!”. – Tôi hoàn toàn đồng ý với lời dặn của người bà bởi đây là một lời khuyên sâu sắc về sự cẩn trọng trong lời nói. – Trước hết, lời dặn này nhắc nhở chúng ta về tầm quan trọng của nhận thức trong giao tiếp. Một lời nói thiếu suy nghĩ có thể dẫn đến những hậu quả khôn lường, giống như con nhồng vì lặp lại lời người khác mà phải nhận lấy cái chết oan uổng. – Nếu chúng ta cẩn trọng trong lời nói, chỉ nói khi thực sự hiểu rõ, thì sẽ tránh được những sai lầm đáng tiếc, đồng thời xây dựng được lòng tin trong giao tiếp. Mọi người sẽ tôn trọng và lắng nghe những lời nói có suy nghĩ, từ đó tạo ra môi trường giao tiếp lành mạnh. – Ngược lại, nếu ta chỉ nói theo người khác mà không suy xét, ta có thể vô tình gây tổn thương cho người khác hoặc tự rước họa vào thân. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến cá nhân mà còn gây bất ổn trong xã hội, tạo nên những hiểu lầm, xung đột không đáng có. – Vậy nên, mỗi người cần suy nghĩ trước khi phát ngôn, không nói những điều chưa rõ đúng sai. Sự cẩn trọng trong lời nói không chỉ giúp ta tránh sai lầm mà còn góp phần xây dựng một xã hội văn minh và hiểu biết hơn.