Trần Gia Tuệ
Giới thiệu về bản thân
- Nội dung: Đoạn trích thể hiện tâm trạng đau đớn, xót xa, giằng xé nội tâm của Thúy Kiều khi phải bán mình chuộc cha, đồng thời giữ trọn lời thề với Kim Trọng. Nỗi đau ấy là sự giằng xé giữa chữ hiếu và chữ tình, sự hy sinh cao cả của người con gái hiếu thảo, vị tha.
- Nghệ thuật:
- Sử dụng thể thơ lục bát truyền thống, ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, hình ảnh ước lệ "phận mỏng như tờ", "tóc tơ".
- Sử dụng các biện pháp tu từ như điệp ngữ, câu hỏi tu từ ("Chàng ôi! Biết nỗi nước này cho chưa?"), kết hợp với nhịp thơ linh hoạt, tạo nên giọng văn bi thiết, day dứt, làm nổi bật tâm trạng đau khổ tột cùng của nhân vật.
- Khắc họa sâu sắc diễn biến tâm lí nhân vật qua các hành động, lời nói nội tâm ("Dùng dằng khi bước chân ra", "Cực trăm nghìn nỗi, dặn ba bốn lần").
- Nội dung: Bài văn nghị luận cần trình bày suy nghĩ về các giải pháp nuôi dưỡng tâm hồn trong bối cảnh công nghệ số phát triển mạnh mẽ. Các giải pháp có thể bao gồm:
- Cân bằng thời gian sử dụng thiết bị số với các hoạt động thực tế như đọc sách giấy, tham gia các hoạt động ngoài trời, giao tiếp trực tiếp với gia đình và bạn bè.
- Lựa chọn nội dung số một cách có chọn lọc, ưu tiên những nội dung mang tính giáo dục, truyền cảm hứng, tránh xa những thông tin tiêu cực, độc hại.
- Thực hành chánh niệm, thiền định hoặc các bộ môn nghệ thuật như vẽ, viết lách, âm nhạc để nuôi dưỡng cảm xúc và sự bình yên nội tâm.
- Dành thời gian cho việc học hỏi suốt đời, không chỉ kiến thức chuyên môn mà còn là kiến thức về cảm xúc, đạo đức để thích nghi với sự thay đổi không ngừng của xã hội.
- Nghệ thuật: Bài viết cần đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận (mở bài, thân bài, kết bài), sử dụng lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục, lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ trong sáng, giàu tính biểu cảm.
- "Cỏ dại ngập ngừng": miêu tả sự hoang phế của khu vườn.
- "Bóng tà": miêu tả cảnh chiều tà buồn bã.
- "Gió hiu hiu thổi": miêu tả sự vắng lặng, lạnh lẽo của không gian.
- Chàng ngỡ ngàng, bàng hoàng vì không tin vào mắt mình.
- Cảm giác hụt hẫng, mất mát khi người thương không còn ở đó.
- Nỗi buồn tủi, thương xót cho số phận của Thúy Kiều và tình yêu dang dở của hai người.
- Hiệu quả:
- Nhấn mạnh, làm nổi bật mức độ tăng tiến của nỗi đau, sự xót xa, bực tức trong lòng Kim Trọng khi chứng kiến cảnh tượng bi thương.
- Thể hiện sâu sắc tình cảm mãnh liệt, chân thành và sự day dứt khôn nguôi của chàng đối với Thúy Kiều.
- "Dấn mình trong áng can qua, / Vào sinh ra tử, hoạ là thấy nhau": Thể hiện quyết tâm và sự hi sinh của Kim Trọng, sẵn sàng đối mặt với khó khăn, nguy hiểm để tìm lại người yêu.
- "Sinh càng trông thấy, càng thương / Gan càng tức tối, ruột càng xót xa": Diễn tả nỗi đau tột cùng, sự day dứt khôn nguôi khi thấy cảnh nhà Kiều hoang phế, cho thấy tình yêu sâu sắc của chàng.
Đoạn văn bản trên sử dụng thể thơ lục bát, một thể thơ truyền thống của Việt Nam, đặc trưng bởi các cặp câu sáu chữ và tám chữ xen kẽ, có vần và nhịp điệu cố định. Câu 2. Chỉ ra một điển tích, điển cố được sử dụng trong văn bản. Điển tích "Châu sa" Một điển tích được sử dụng trong văn bản là "Châu sa", được chú thích là nước mắt rơi xuống kết thành hạt ngọc của giống người Giao nhân. Các điển tích, điển cố khác cũng có thể kể đến như "hồng nhan", "thiên hương", "Thỏ lặn, ác tà". Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ sau: Biện pháp tu từ ẩn dụ Hai dòng thơ "Đau đớn thay, phận đàn bà! / Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung." sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ. Tác dụng của biện pháp này là khái quát hóa số phận bi kịch, bất hạnh chung của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, nhấn mạnh sự cảm thông sâu sắc của tác giả Nguyễn Du đối với họ.
a,t>&=5
b, x>&=16
c,m >&=20
y>0
c1:thể thơ song thấy lục bát
c2:bị giặc tây bắt và đe dọa khai thông tin
c3: những hành động của giặc như đạp lên đầu má , lưỡi gươm lạnh toát kề hông ,hành động độc ác đe dọa
c4 trong câu sử dụng bptt ẩn dụ con tao với những ng chiến sĩ , sử dụng bptt so sánh như , so sánh những chiến sĩ với rừng đước rừng chàm ,thể hiện sự vững chãi mạnh mẽ
sibidi
a) 3x- 5 =4
3x=4+5
x= 9:3
x=3