Hà Kim Oanh
Giới thiệu về bản thân
Gọi v là tốc độ lúc đi (km/h)
Vậy tốc độ lúc về là v -10 (km/h)
Thời gian đi là 60/v ( giờ)
Thời gian về là 60/v-10 (giờ)
Thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 30 phút = 0.5 giờ
a, quy đồng và khử mẫu
x+6/x+5 + 3/2 = 2
--> 2 (x+6)/2(x+5) + 3 (x+5)/2 (x+5) = 4(x+5)/2 (x+5)
--> 2(x+6) +3 (x+5) = 4 (x+5)
Rút gọn và giải phương trình
2x+12+3x+15 = 4x+20
5x+27 = 4x+ 20
5x - 4x = 20-27
x = -7 (TMĐK )
b, { -5 (x+3y) = -5 (-2)
{5x+8y=11
--> {-5x - 15y = 10
{5x+8y=11
1 So sánh các giá trị lượng giác:
Để so sánh sin 35° và cos 55°,ta sử dụng công thức sin@ = (90° - @ )
Vậy sin 35° =cos (90° - 35° ) = cos 55°
Do đó sin 35° = cos 55°
Để so sánh tan 28° và cot 62°,ta sử dụng công thức tan@ = cot (90° - @)
Vậy tan28° = cot (90°-28°) = cot 62°
Do đó tan28° = cot 62°
Xét ∆ABC vuông tại B,ta có:
tan góc BAC = BC/AB = 2/2,5 = 0,8 (tỉ số lượng giác của góc nhọn D) suy ra góc BAC ~ 38,7°
Ta có: góc BAC = góc BAC + góc CAD = 38,7° +20° = 58,7°
Xét ∆ABD vuông tại B,ta có:
tan góc BAD = BD/AB ( tỉ số lượng giác của góc nhọn)
Suy ra BD=AB. tan góc BAD =2,5.tan. 58,7° ~ 4,1m
CD= BD - BC = 4,1 - 2 = 2,1m
Vậy độ dài vùng được chiếu trên mặt đất là 2,1m
Phân tích biểu thức đã cho,ta có biểu thức:
4x⁸ - 2x⁷ + x⁶ - 3x⁴ + x² - x + 1
Chứng minh biểu thức tương đương. Ta sẽ khai triển và đơn giản hoá biểu thức
x⁶ (x-1)² + 3 (x⁴-1/2)² + (x-1/2)²
Biến đổi biểu thức ban đầu để đưa về dạng tổng các bình phương,ta có:
x²+y²+xy-3x-3y+3=x² + x (y-3) + y² -3y+3
Hoàn thiện bình phương đối với biến x:
x² + x(y-3) + y² - 3y+3 = (x+y-3/2)² - (y-3/2)² + y² - 3y +3
Áp dụng bất đẳng thức √x²+y² ≥ x+y/√2 cho từng căn thức
Ta có
a²-ab+b² = 3/4 (a+b)² + 1/4 (a-b)² ≥ 3/4 (a+b)²
Suy ra √a²-ab+b² ≥ √3/2 (a+b)
Tương tự, √b²-bc-c² ≥ √3/2 (b+c) và √c²-ca+a² ≥ √3/2 (c+a)
Cộng các bất đẳng thức trên,ta được:
√a²-ab+b² + √b²-bc+c² + √c²-ca+a² ≥ √3/2 (a+b) + √3/2 (b+c) + √3/2 (c+a) = √3 (a+b+c) = 3√3
Tuy nhiên,3√3 ~ 5.196 > 3,nhưng cách này không chứng minh được ≥ 3
Chứng minh a²-ab+b2 ≥ 0. Ta có thể viết lại biểu thức như sau:
a²-ab+b²=a²-ab+1/4b² + 3/4b² = (a-1/2b)² + 3/4b²
Vì (a-1/2b)² ≥ 0 và 3/4b² ≥ 0 với mọi a,b ∈ R, nên (a-1/2b)² + 3/4b² ≥ 0
Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
(a-1/2b)² = 0 và 3/4b² = 0, tức là a-1/2b= 0 và b =0. Từ đó suy ra a=0
Vậy a²-ab+b² ≥ 0. Dấu đẳng thức xảy ra khi a=b=0
Chia cả 2 vế của bất đẳng thức:
a+b+c+ab+bc+ac=6abc cho abc,ta được:
a/abc+b/abc+c/abc+ab/abc+bc/abc+ca/abc=6abc/abc
1/bc+1/ac+1/ab+1/c+1/a+1/b=6
1/a+1/b+1/c+1/ab+1/bc+1/ca = 6
Đặt x=1/a, y=1/b, z = 1/c. Khi đó đẳng thức trở thành:
x+y+z+xy+yz+zx=6
Sắp xếp lại các nhân tử để tạo thành các biểu thức có dạng tương tự,ta có: (x-1) (x-2) (x-3) (x-4) +1 = [(x-1) (x-4)] [(x-2) (x-3)] +1= (x²-5x+4) (x²-5x+6) +1 Đặt t=x²-5x. Khi đó, biểu thức trở thành: (t+4) (t+6)+1 =t²+10t+24+1=t²+10t+25 Nhận thấy t²+10t+25 là một bình phương hoàn chỉnh: t²+10t+25=(t+5)² Thay t=x²-5x trở lại,ta có: (t+5)²= (x²-5x+5²) Vì bình phương của một số thực luôn không âm, nên (x²-5x+5)² ≥ 0 với mọi x ∈ R