Trương Huy Hoàng

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trương Huy Hoàng
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1 (0,5 điểm)

Thể thơ: Song thất lục bát.

Câu 2 (0,5 điểm)

Nhân vật trữ tình: Người cha.

Câu 3 (1,0 điểm)

- Đề tài: Tình phụ tử.

- Chủ đề: Tình yêu thương, sự lo lắng, niềm hi vọng mà người cha dành cho người con đang chiến đấu nơi xa.

Câu 4 (1,0 điểm)

- HS chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng: Đảo ngữ: “Bâng khuâng” đảo lên trước “cặp mắt đen tròn”, “Chắt chiu” đảo lên trước “tiếng chim non gọi đàn”.

- HS phân tích tác dụng của biện pháp tu từ:

+ Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

+ Nhấn mạnh bồi hồi, tình cảm yêu thương của người cha dành cho con đồng thời làm nổi bật sự quý trọng, nâng niu những âm thanh nhỏ bé nhưng mang ý nghĩa sâu sắc như sự khao khát đoàn tụ hay tình yêu gia đình.

+ Khắc họa tâm trạng nhớ thương, da diết của nhân vật trữ tình dành cho người con.

Câu 5 (1,0 điểm)

- Tình cảm mà người cha dành cho con được thể hiện qua các chi tiết sau:

+ Nhìn các cửa hàng bày bán quần áo trẻ con thì trong lòng dâng lên nỗi nhớ con khôn nguôi.

+ Mua cho con chiếc áo nhưng phiền muộn, đau lòng vì hai miền cách trở, chẳng thể gửi tấm áo cho con.

+ Ôm tấm áo mà mường tượng được ôm con, mong nhớ về con khôn nguôi.

+ Gửi gắm tình yêu, hi vọng nơi con qua hình chim thêu, mong mỏi về một ngày hòa bình, đất nước thống nhất, hòa bình, gia đình đoàn tụ, các con được thỏa thích hồn nhiên vui chơi.

- Nhận xét về tình cảm của người cha: Người cha có tình yêu thương con da diết, luôn nhớ thương, lo lắng cho con trong hoàn cảnh mỗi người ở một phương trời xa cách.

Câu 1 (2,0 điểm)

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):

- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

- Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích nhân vật “tôi” trong văn bản.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (0,5 điểm):

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: Nhân vật này được khắc họa chủ yếu thông qua hành động, suy nghĩ:

+ Nhân vật “tôi” là một cậu bé ngoan, có lòng tự trọng: Khi cùng các bạn đi mua kẹo, phát hiện ra mình bị mất tiền, em cũng muốn “ăn ghẹ” của đứa bạn nào đó ít kẹo vì thèm ngọt nhưng “Giữa đường, nghĩ xấu hổ, tôi quay lại…”.

+ Sau khi được Bá cho tờ giấy lộn để chuẩn bị mua kẹo của bà Bảy Nhiêu, em cũng cảm thấy ngần ngại, nhưng vẫn đưa tờ giấy ấy cho bà để mua kẹo. Suy nghĩ của nhân vật về ánh mắt của bà Bảy: “Tôi có cảm giác khi cầm tờ “bạc giả” của tôi, mắt bà Bảy Nhiêu như có tia sáng lóe lên.”. Chi tiết ấy cho thấy sự chột dạ của nhân vật “tôi” khi làm chuyện có lỗi với bà Bảy.

+ Sau khi bà Bảy mất, nghe được câu nói của người nông dân: “Bả mù mà tinh thật. Bọn xỏ lá nào đưa giấy lộn cho bả, bả cũng nhận rồi gói riêng ra…”. Giây phút ấy, nhân vật “tôi” mới vỡ lẽ ra rằng chiêu trò của em và Bá không hề qua mắt được bà Bảy. Việc bà vẫn bán kẹo cho các em có lẽ chính là lòng thương yêu, sự thấu hiểu mà bà dành cho trẻ nhỏ.

+ Nghĩ về tội lỗi của bản thân, nhân vật “tôi” ân hận vô cùng. Cho đến tận lúc lớn, mỗi lần về quê, nhân vật “tôi” lại cùng Bá ra thăm mộ bà Bảy để cầu mong sự tha thứ.

=> Nhận xét: Nhân vật “tôi” được xây dựng chủ yếu trên phương diện hành động, suy nghĩ, qua đó, tác giả nhằm thể hiện sự chuyển biến mạnh mẽ trong nội tâm của nhân vật. Chỉ một lần làm điều sai trái, nhân vật “tôi” ân hận suốt cả cuộc đời vì không còn cơ hội nào để chuộc lỗi.

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau (0,5 điểm):

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt (0,25 điểm): Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong đoạn.

e. Sáng tạo (0,25 điểm): Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2 (4,0 điểm)

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm): Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận (0,5 điểm): Sự trung thực trong đời sống hiện nay.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):

- Xác định được các ý chính của bài viết.

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận.

* Triển khai vấn đề nghị luận:   

+ Giải thích: Trung thực là sự ngay thẳng, thật thà, không gian dối trong lời nói, hành động.

+ Biểu hiện: Người trung thực là người ngay thẳng, luôn tôn trọng sự thật, dám thừa nhận lỗi lầm của bản thân và sống đúng với lương tâm của mình.

+ Ý nghĩa:

    ++ Đối với cá nhân: Giúp con người có nhân cách tốt, sống thanh thản, không dằn vặt vì sự gian dối; giúp cá nhân bồi dưỡng được lòng tự trọng, sự chính trực, tạo dựng được lòng tin với mọi người xung quanh.

    ++ Đối với xã hội: Xây dựng niềm tin giữa người với người, giúp cho các mối quan hệ trở nên bền vững; góp phần tạo nên một xã hội công bằng, văn minh, bền vững; hạn chế những vấn đề tiêu cực như tham nhũng, gian lận trong thi cử, ứng tuyển,…

+ Thực trạng: Bên cạnh những người giữ gìn và đề cao đức tính trung thực thì tình trạng gian dối vẫn xuất hiện phổ biến: Học sinh quy cóp, gian lận trong thi cử; người kinh doanh buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng; các ứng viên sử dụng giấy tờ giả để ứng tuyển trong công việc; một số người vì lợi ích cá nhân mà nói dối, lừa gạt người khác.

+ Nguyên nhân: Sự vị kỉ, mong muốn đạt được thứ mình mong cầu mà không nghĩ đến những hệ quả lâu dài; sự xuống cấp về mặt đạo đức xã hội;…

+ Hệ quả: Sự suy đồi về mặt đạo đức ngày càng lan rộng trong xã hội; các mối quan hệ giữa người với người ngày càng dễ đổ vỡ vì thiếu niềm tin;…

+ Giải pháp: Mỗi cá nhân cần có ý thức tự răn đe, tự tu sửa bản thân khi làm điều sai trái, chủ động rèn luyện phẩm chất trung thực; gia đình và xã hội cần chú trọng hơn vào việc bồi dưỡng lòng trung thực, khuyến khích, tôn vinh những người trung thực;…

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):

- Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

Lưu‎ ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

đ. Diễn đạt (0,25 điểm): Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn.

e. Sáng tạo (0,5 điểm): Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ

Câu 1 (0,5 điểm)

 Thể loại: Truyện ngắn.

Câu 2 (0,5 điểm)

Ngôi kể: Ngôi thứ nhất, người kể xưng “tôi”.

Câu 3 (1,0 điểm)

- HS tóm tắt cốt truyện qua những sự kiện chính:

+ Sự kiện 1: Nhân vật “tôi” cùng Bá đi mua kẹo của bà Bảy Nhiêu với những tờ tiền giả.

+ Sự kiện 2: Bà Bảy Nhiêu bị trúng gió, qua đời.

+ Sự kiện 3: Nhân vật “tôi” cùng Bá đến viếng mộ bà Bảy Nhiêu, cầu mong bà tha thứ và tiếc nuối về sự việc đã qua.

- HS nhận xét về cốt truyện của văn bản: Cốt truyện đơn tuyến, bao gồm những sự kiện được sắp xếp theo trình tự thời gian tuyến tính.

Câu 4 (1,0 điểm)

Nội dung: Văn bản kể lại một lần lầm lỡ của nhân vật “tôi” khi lừa một bà cụ đáng thương, đơn độc, mù lòa. Qua câu chuyện ấy, tác giả thể hiện chân thực, sâu sắc nỗi niềm tiếc nuối của hai cậu bé năm xưa khi đã làm chuyện có lỗi với bà mà không có bất cứ cơ hội nào để bù đắp lại lỗi lầm. Từ đó, tác giả gửi đi một thông điệp sâu sắc trong cuộc sống: Hãy sống một cách trung thực, chân thành. 

Câu 5 (1,0 điểm)

HS nêu cách hiểu của bản thân về câu văn: "Trong đời, có những điều ta đã lầm lỡ, không bao giờ còn có dịp để sửa chữa được nữa.". (trình bày ngắn gọn khoảng 4 - 5 dòng)

(Gợi ý: Câu văn nhấn mạnh rằng trong cuộc sống, có những sai lầm mà khi đã mắc phải, ta không thể quay lại để sửa chữa hay thay đổi. Điều này nhắc nhở mỗi người cần suy nghĩ kỹ trước khi hành động, trân trọng hiện tại và có trách nhiệm với quyết định của mình. Đồng thời, nó cũng khuyến khích ta rút kinh nghiệm từ quá khứ để sống tốt hơn trong tương lai.)

Mở đoạn: Khẳng định tâm niệm của Trịnh Công Sơn là hoàn toàn đúng đắn để chúng ta noi theo. 2. Thân đoạn: - Giải thích: - "Tấm lòng" là tình cảm thương yêu, quý mến, là sự chia sẻ, đồng cảm, là những điều tốt đẹp mà chúng ta dành cho nhau. Tâm niệm của nhà văn Trịnh Công Sơn thật chính xác: chúng ta cứ cho đi mà không cần nhận lại. Lòng tốt đáng quý nhất khi ta biết cho đi mà không hề toan tính hay vụ lợi bất cứ điều gì. - Tại sao chúng ta cần sống trong cuộc sống cần có một tấm lòng: + Truyền thống"thương người như thể thương thân" là truyền thống quý báu của dân tộc ta. Chúng ta cần noi theo và gìn giữ lối sống này. + Khi chúng ta cho đi cũng chính là gây dựng hạnh phúc cho bản thân mình. + Lòng tốt không vụ lợi giúp chúng ta thoát khỏi sự cám dỗ của phường danh lợi hướng đến lối sống cao đẹp, thanh sạch trong tâm hồn. + Tấm lòng kết nối con người với nhau, nâng đỡ những hoàn cảnh khó khăn tìm ra lối thoát khỏi sự bất hạnh của số phận bao trùm lên cuộc đời của họ. - Mở rộng: + Phê phán những lối sống vô cảm, không quan tâm đến những người xung quanh. - Liên hệ bản thân: "Sống trong đời sống cần có một tấm lòng" là giá trị sống tốt đẹp mà chúng ta cần theo đuổi. Em làm gì để chia sẻ tấm lòng của mình đến mọi người 3. Kết đoạn: Khẳng định lại giá trị của nhận định.

Câu 1. Xác định ngôi kể của văn bản trên.

Văn bản được kể theo ngôi thứ ba, người kể chuyện giấu mình, kể lại câu chuyện một cách toàn biết về các nhân vật.


Câu 2. Tóm tắt văn bản (5–7 câu).

Ở chân núi Ngũ Tây có vườn mai vàng của hai cha con ông già mù. Họ sống nghèo khó nhưng rất yêu mai và chăm sóc vườn mai bằng tất cả tình cảm. Một lần bán mai ở Thương Bạc, Mai gặp cô bé Lan mồ côi mẹ nên đưa về nuôi, rồi hai người yêu nhau và trở thành vợ chồng. Cuộc sống của gia đình gặp nhiều khó khăn do thiên tai, mai mất mùa, khiến họ lâm vào cảnh túng quẫn. Mai tìm hiểu nghề trồng hoa của người khác và nhận ra gia đình thiếu vốn làm ăn. Thương con, ông già Mai chấp nhận cho cưa nửa vườn mai lấy vốn, dù đó là tâm huyết cả đời mình. Nhờ sự hy sinh ấy, vợ chồng Mai bắt đầu tìm được hướng sống mới và tiếp tục giữ gìn nghề mai của gia đình.


Câu 3. Nhận xét về nhân vật ông già Mai.

Ông già Mai là người giàu tình yêu thương, hết lòng chăm chút vườn mai như máu thịt của mình. Ông có trái tim nhân hậu, thương con, thương cháu, sẵn sàng hy sinh tài sản gắn bó cả đời để con cái có vốn làm ăn. Ông cũng là người chung thủy với nghề, kiên trì, nhẫn nại, am hiểu từng gốc mai, sống một cuộc đời gắn trọn với thiên nhiên. Nhân vật toát lên vẻ đẹp của tình phụ tử, lòng nhân ái và sự hy sinh thầm lặng.


Câu 4. Em thích nhất chi tiết nào trong văn bản? Vì sao?

Em thích nhất chi tiết ông già Mai dắt cháu đi thật xa để khỏi nghe tiếng cưa những cây mai mà ông coi như máu thịt của mình. Chi tiết ấy cảm động vì cho thấy sự xót xa, đau đớn nhưng cũng đầy hy sinh của ông khi phải chia tay vườn mai – cả cuộc đời và ký ức của mình – để lo tương lai cho con cháu. Nó làm nổi bật tấm lòng cao cả, âm thầm của người cha nghèo nhưng giàu tình yêu thương.

Câu 1. Đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật

Đoạn trích trên hé mở bi kịch éo le của Thuý Kiều đồng thời cho thấy tấm lòng yêu thương, đầy cảm thông của gia đình đối với nàng. Qua lời kể đẫm nước mắt của cha mẹ Kiều, Nguyễn Du khắc hoạ hình ảnh một cô gái “phận mỏng như tờ”, chịu nỗi truân chuyên bởi cơn gia biến bất ngờ. Kiều phải bán mình để cứu cha, một hành động hiếu thảo đến tuyệt đỉnh, thể hiện tấm lòng vị tha và đức hy sinh cao đẹp. Nỗi đau của nàng còn gắn với mối tình đầu dang dở: Kiều day dứt vì “lỗi tóc tơ với chàng”, nên đã gửi gắm Thuý Vân thay lời kết nghĩa, mong đền đáp chút “nghĩa người”. Về nghệ thuật, đoạn thơ nổi bật với ngôn ngữ giàu cảm xúc, giọng điệu ai oán; cách dùng các hình ảnh ẩn dụ “phận mỏng như tờ”, “lỗi tóc tơ” làm tăng sức gợi về thân phận mỏng manh của Kiều. Biện pháp điệp, cách kể lồng trong đối thoại và nhịp thơ lơi theo cảm xúc càng làm hiện lên nỗi đau đớn, xót xa của cả gia đình. Qua đó, Nguyễn Du bộc lộ tấm lòng nhân đạo sâu sắc, thương cảm cho số phận người phụ nữ trong xã hội cũ.


Câu 2. Bài văn nghị luận khoảng 400 chữ về giải pháp nuôi dưỡng tâm hồn con người trong thời đại số

Thời đại số mang đến nhiều cơ hội kết nối và tri thức, nhưng cũng kéo theo không ít thách thức khi tâm hồn con người dễ bị chi phối bởi công nghệ, thông tin ảo và nhịp sống gấp gáp. Vì thế, việc nuôi dưỡng tâm hồn trở nên cần thiết hơn bao giờ hết để mỗi người giữ được sự cân bằng, nhân ái và chiều sâu cảm xúc trong cuộc sống. Trước hết, cần rèn luyện thói quen lựa chọn và kiểm soát thông tin. Giữa vô vàn nội dung trên mạng, con người chỉ có thể giữ tâm hồn lành mạnh khi biết chọn lọc điều tích cực, tránh xa tiêu cực, độc hại và hạn chế lệ thuộc vào thiết bị số. Bên cạnh đó, nuôi dưỡng tâm hồn còn đến từ việc đọc sách, vì sách giúp mở rộng tri thức, bồi đắp nhân cách và mang lại những giây phút tĩnh lặng quý giá giữa thế giới ồn ã. Đồng thời, mỗi người nên xây dựng thói quen kết nối trực tiếp với gia đình, bạn bè, cộng đồng; bởi sự sẻ chia thực tế luôn đem đến sự ấm áp mà công nghệ không thể thay thế. Một giải pháp quan trọng khác là thực hành lối sống lành mạnh: dành thời gian cho thiên nhiên, thể thao, âm nhạc, nghệ thuật – những yếu tố nuôi dưỡng cảm xúc và sự cân bằng nội tâm. Cuối cùng, sự trưởng thành tinh thần chỉ bền vững khi con người biết quay về với chính mình qua chiêm nghiệm, suy ngẫm, từ đó thấu hiểu bản thân và sống có trách nhiệm hơn. Nuôi dưỡng tâm hồn trong thời đại số không phải là điều xa vời; chỉ cần mỗi người ý thức, điều chỉnh và chọn những giá trị tích cực, tâm hồn chúng ta sẽ luôn giàu có và mạnh mẽ trước mọi đổi thay của cuộc sống hiện đại.

âu 1. Văn bản Kim Trọng tìm Kiều kể về việc gì?

Văn bản kể về việc Kim Trọng trở về sau nửa năm đi xa, tìm đến vườn Thúy và nhà Kiều, chứng kiến cảnh nhà tan hoang, rồi hay tin Kiều đã bán mình cứu cha; chàng đau đớn, tuyệt vọng và quyết tâm tìm nàng.


Câu 2. Xác định một số hình ảnh thơ tả thực trong văn bản.

Một số hình ảnh tả thực:

  • “Đầy vườn cỏ mọc, lau thưa”
  • “Song trăng quạnh quẽ, vách mưa rã rời”
  • “Xập xoè én liệng lầu không”
  • “Cỏ lan mặt đất, rêu phong dấu giày”
  • “Nhà tranh, vách đất tả tơi / Lau treo rèm nát, trúc gài phên thưa”

→ Tất cả đều gợi lên cảnh hoang vắng, đổ nát của gia đình Kiều sau biến cố.


Câu 3. Phân tích cảm xúc của Kim Trọng khi chứng kiến khung cảnh nhà Thuý Kiều sau nửa năm gặp lại.

  • Bàng hoàng, đau xót khi thấy cảnh cũ đổi thay, vườn nhà hoang tàn, vắng bóng người.
  • Lo lắng, hoài nghi về sự an nguy của Kiều và gia đình.
  • Đau đớn, tuyệt vọng khi biết Kiều bán mình; chàng “rụng rời”, “vật mình vẫy gió, tuôn mưa”.
    → Tâm trạng Kim Trọng thể hiện tình yêu sâu nặng, lòng chung thuỷ và sự xót thương vô hạn dành cho Kiều.

Câu 4. Biện pháp nghệ thuật và hiệu quả trong câu thơ:

“Sinh càng trông thấy, càng thương
Gan càng tức tối, ruột càng xót xa.”

  • Biện pháp nghệ thuật:
    • Điệp ngữ cấu trúc: “càng… càng…”
    • Hình ảnh ẩn dụ bộ phận cơ thể: “gan”, “ruột” để biểu thị nỗi đau tâm can.
    • Tăng cấp cảm xúc.
  • Hiệu quả:
    • Nhấn mạnh nỗi đau và lòng thương Kiều mỗi lúc một sâu sắc trong Kim Trọng.
    • Gợi cảm xúc chân thật, mãnh liệt, cho thấy sự quằn quại của chàng khi hiểu rõ nỗi khổ của Kiều.
    • Làm nổi bật tình yêu tha thiết và tấm lòng thủy chung của Kim Trọng.

Câu 1 (2 điểm). Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích nhân vật Đạm Tiên trong đoạn trích.

Trong đoạn trích, nhân vật Đạm Tiên hiện lên như một bóng hồng bạc mệnh, là hình tượng tiêu biểu cho số phận người phụ nữ tài sắc nhưng bất hạnh trong xã hội phong kiến. Trước hết, nàng được giới thiệu là “nổi danh tài sắc một thì”, là ca nhi nổi tiếng, được người đời ngưỡng mộ. Nhưng chính vẻ đẹp và tài năng ấy lại trở thành nguyên nhân dẫn nàng đến bi kịch: “Phận hồng nhan có mong manh”, “nửa chừng xuân, thoắt gãy cành thiên hương”. Cái chết của Đạm Tiên diễn ra đột ngột, cô độc, khiến nấm mồ của nàng chỉ là “sè sè nấm đất bên đàng”, “dấu xe ngựa đã rêu lờ mờ xanh”. Cảnh vật hoang lạnh gợi nỗi xót xa cho một kiếp người đẹp mà truân chuyên, không được trân trọng khi sống và bị lãng quên khi chết. Hình ảnh Đạm Tiên trong đoạn thơ không chỉ khắc họa một thân phận hẩm hiu, mà còn mang ý nghĩa dự báo về cuộc đời Thúy Kiều: người tài hoa thường chịu bất hạnh. Bằng nghệ thuật miêu tả tinh tế, Nguyễn Du đã xây dựng Đạm Tiên thành biểu tượng cho kiếp hồng nhan bạc mệnh, đồng thời gợi nên niềm thương cảm sâu sắc cho người đọc.


Câu 2 (4 điểm). Viết bài văn nghị luận khoảng 400 chữ bàn về lối sống thực dụng của giới trẻ hiện nay.

Trong xã hội hiện đại, khi đời sống vật chất ngày càng được đề cao, lối sống thực dụng của một bộ phận giới trẻ đang trở thành vấn đề đáng lo ngại. Lối sống thực dụng là cách sống coi trọng lợi ích vật chất trước hết, đặt tiền bạc lên trên các giá trị tinh thần, đôi khi sẵn sàng đánh đổi tình cảm, đạo đức hoặc nhân phẩm để đạt mục đích cá nhân. Thực tế hiện nay cho thấy không ít người trẻ chạy theo vật chất, thích “đánh bóng bản thân”, sống ảo, so sánh đời mình với người khác qua những giá trị bề nổi. Một số bạn trẻ coi tiền là thước đo duy nhất của thành công, dẫn đến thái độ ích kỉ, thiếu trách nhiệm và thiếu lòng nhân ái.

Nguyên nhân của hiện tượng này đến từ sức ép của cuộc sống hiện đại, từ mạng xã hội với những giá trị ảo, từ sự nuông chiều của gia đình và sự thiếu định hướng về nhân cách. Nhưng hệ quả của lối sống thực dụng thì vô cùng nguy hiểm: nó làm méo mó các giá trị sống, khiến con người trở nên lạnh lùng, vô cảm và đánh mất đi những phẩm chất tốt đẹp như lòng nhân ái, sự sẻ chia hay tinh thần cống hiến. Lối sống ấy còn có thể khiến giới trẻ đánh mất tương lai khi bị cuốn vào những ham muốn vật chất nhất thời.

Tuy nhiên, không phải mọi người trẻ đều như vậy. Bên cạnh đó vẫn có rất nhiều bạn sống có hoài bão, biết cống hiến, theo đuổi giá trị chân chính. Vì vậy, để hạn chế lối sống thực dụng, mỗi người trẻ cần nhận thức đúng đắn về giá trị của bản thân, coi trọng tri thức, đạo đức và các giá trị tinh thần. Gia đình, nhà trường và xã hội cũng cần định hướng, tạo môi trường lành mạnh giúp giới trẻ phát triển toàn diện. Sống vì những giá trị tốt đẹp sẽ giúp người trẻ trưởng thành bền vững và xây dựng một xã hội nhân văn hơn.

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên.

Thể thơ lục bát.

Đoạn trích nằm trong Truyện Kiều của Nguyễn Du và được viết hoàn toàn bằng thể thơ lục bát truyền thống.


Câu 2. Chỉ ra một điển tích, điển cố được sử dụng trong văn bản.

Một số điển tích/điển cố có trong đoạn thơ, ví dụ:

  • “Trâm gãy, bình rơi”: điển cố mượn từ thơ Đường để nói về cái chết, sự tan vỡ.
  • “Thuyền tình”: gợi tích người khách tìm đến Đạm Tiên nhưng đến nơi thì nàng đã chết.
  • “Thỏ lặn, ác tà”: điển cố chỉ sự thay đổi thời gian (Trăng lặn – Mặt Trời lặn).
    → Chỉ cần nêu một điển tích.

Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong 2 câu:

“Sè sè nấm đất bên đàng,
Dàu dàu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.”

  • Từ láy “sè sè”, “dàu dàu” gợi hình ảnh nhỏ bé, heo hút, buồn bã.
  • Hình ảnh đối lập màu sắc “nửa vàng nửa xanh” cho thấy sự tàn úa, héo hon, thiếu sức sống.
  • Tác dụng:
    → Làm hiện lên quang cảnh nấm mồ Đạm Tiên nhỏ nhoi, lạnh lẽo, không người hương khói, phủ đầy sự hiu hắt, tang thương.
    → Tạo không khí buồn thương, linh cảm về số phận bạc mệnh—đồng thời dự báo cho bi kịch của chính Thúy Kiều sau này.

Câu 4. Nhận xét về hệ thống từ láy trong văn bản.

Trong đoạn trích có nhiều từ láy như: sè sè, dàu dàu, lờ mờ, đầm đầm,…
→ Tác dụng:

  • Gợi hình ảnh rõ nét (nấm mồ thấp, ngọn cỏ héo).
  • Gợi âm hưởng buồn bã, không khí tang thương.
  • Diễn tả tâm trạng thương cảm, xót xa của Thúy Kiều trước nấm mồ vô chủ.
    → Hệ thống từ láy góp phần làm cho đoạn thơ có âm điệu mềm mại, sâu lắng, đậm chất trữ tình.

Câu 5. Trước hoàn cảnh của Đạm Tiên, Thúy Kiều có cảm xúc gì? Điều này cho thấy nàng là người như thế nào?

Tâm trạng, cảm xúc của Thúy Kiều:

  • Xót thương, xúc động mạnh, rơi lệ (“đầm đầm châu sa”).
  • Cảm thông sâu sắc cho số phận bạc mệnh của người phụ nữ.
  • Lo âu, dự cảm về kiếp hồng nhan mỏng manh.

Điều này cho thấy Thúy Kiều:

  • Là người đa sầu đa cảm, giàu lòng trắc ẩn.
  • Có tấm lòng nhân hậu, biết thương người.
  • Nhạy cảm trước nỗi đau, bất hạnh của phụ nữ trong xã hội phong kiến.
  • Đây cũng là dự báo về số phận éo le của chính nàng trong tác phẩm.