Trương Huy Hoàng
Giới thiệu về bản thân
Câu 1 (0,5 điểm).
– Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ nhất, nhân vật “tôi” là người kể chuyện.
– Việc lựa chọn ngôi kể thứ nhất giúp cho câu chuyện trở nên chân thực hơn, người đọc cảm thấy như đang trực tiếp tham gia vào câu chuyện. Không chỉ thế, việc lựa chọn ngôi kể thứ nhất còn giúp người kể chuyện – nhân vật “tôi” dễ dàng bộc lộ những cảm xúc, suy nghĩ, thái độ của mình xoay quanh những sự việc được kể. Lựa chọn ngôi kể thứ nhất cũng là một trong những yếu tố góp phần làm nổi bật bài học sâu sắc về lời ăn tiếng nói trong cuộc sống – chủ đề của đoạn trích này.
Câu 2 (0,5 điểm).
Một chi tiết trong truyện thể hiện sự yêu quý của mọi người dành cho con nhồng: Người lớn hay trẻ nhỏ hàng xóm, mỗi lần đến chơi với nó cũng cho nó một trái ớt.
Câu 3 (1,0 điểm).
– Cách dẫn trực tiếp.
– Dấu hiệu:
+ Người viết trích nguyên văn lời nói của con nhồng.
+ Lời nói được đặt vào dấu ngoặc kép.
Câu 4 (1,0 điểm).
– Qua câu chuyện, tác giả Nguyễn Quang Sáng gửi gắm bài học sâu sắc về sự cẩn trọng trong lời nói.
– Trước hết, chúng ta cần hiểu rằng lời nói không chỉ thể hiện suy nghĩ mà còn có thể gây ra hậu quả. Con nhồng vô tư lặp lại những lời người khác dạy mà không nhận thức được ý nghĩa, dẫn đến tai họa. Điều này nhắc nhở ta không nên nói theo người khác một cách thiếu suy nghĩ.
– Từ đó, mỗi người cần cân nhắc trước khi nói, chỉ nói những điều đúng đắn, tránh a dua hay bắt chước vô ý thức.
– Đây là những bài học có ý nghĩa bởi nó giúp ta có những nhận thức đúng đắn hơn về giá trị của lời nói trong cuộc sống hàng ngày. Từ đó có những hành động đúng đắn giúp cho cuộc sống của con người ngày càng tốt đẹp.
– Thiết nghĩ bài học này không chỉ có ý nghĩa với cá nhân mỗi người mà còn hữu ích với tất cả cộng đồng, cả xã hội.
Câu 5 (1,0 điểm).
– Trong truyện ngắn “Con chim quên tiếng hót”, ở phần cuối truyện, người bà đã dặn các cháu của mình rằng: “Cho nên, biết thì nói, không biết thì đừng nói theo lời người khác, chết oan đó, các con!”.
– Tôi hoàn toàn đồng ý với lời dặn của người bà bởi đây là một lời khuyên sâu sắc về sự cẩn trọng trong lời nói.
– Trước hết, lời dặn này nhắc nhở chúng ta về tầm quan trọng của nhận thức trong giao tiếp. Một lời nói thiếu suy nghĩ có thể dẫn đến những hậu quả khôn lường, giống như con nhồng vì lặp lại lời người khác mà phải nhận lấy cái chết oan uổng.
– Nếu chúng ta cẩn trọng trong lời nói, chỉ nói khi thực sự hiểu rõ, thì sẽ tránh được những sai lầm đáng tiếc, đồng thời xây dựng được lòng tin trong giao tiếp. Mọi người sẽ tôn trọng và lắng nghe những lời nói có suy nghĩ, từ đó tạo ra môi trường giao tiếp lành mạnh.
– Ngược lại, nếu ta chỉ nói theo người khác mà không suy xét, ta có thể vô tình gây tổn thương cho người khác hoặc tự rước họa vào thân. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến cá nhân mà còn gây bất ổn trong xã hội, tạo nên những hiểu lầm, xung đột không đáng có.
– Vậy nên, mỗi người cần suy nghĩ trước khi phát ngôn, không nói những điều chưa rõ đúng sai. Sự cẩn trọng trong lời nói không chỉ giúp ta tránh sai lầm mà còn góp phần xây dựng một xã hội văn minh và hiểu biết hơn.
Câu 1 (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích những nét đặc sắc về nghệ thuật trong hai khổ thơ 3 và 4 ở phần đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (0,5 điểm):
– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Thể thơ tám chữ, có xen những dòng thơ bảy chữ giúp tác giả bộc lộ tình cảm sâu nặng dành cho quê hương xứ sở.
+ Hình ảnh thơ gần gũi, bình dị gợi nhắc đến quê hương: ngô lúa đơm bông, hạt gạo thảo thơm, cánh cò, trưa hè yên ả, bát chè xanh,… Không gian được mở rộng với khung cảnh thân thuộc, chất chứa đầy niềm thương, nỗi nhớ.
+ Các biện pháp tu từ so sánh, liệt kê,… được kết hợp hài hòa tạo nên những tầng nghĩa sâu sắc, gợi hình, gợi cảm.
+ …
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau (0,5 điểm):
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt (0,25 điểm): Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong đoạn.
e. Sáng tạo (0,25 điểm): Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2 (4,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm): Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận (0,5 điểm): Bàn về tác hại của “bạo lực ngôn từ” và những giải pháp để hạn chế tình trạng này.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
+ Giải thích: “Bạo lực ngôn từ” là việc dùng lời lẽ xúc phạm, miệt thị, châm chọc, đe dọa hoặc làm tổn thương người khác thông qua các bình luận, tin nhắn, bài viết… trên các nền tảng trực tuyến.
+ Thực trạng:
++) Xuất hiện phổ biến trên Facebook, TikTok, YouTube, Instagram,…
++) Các hành vi điển hình: body-shaming (miệt thị ngoại hình), dùng từ ngữ tục tĩu, chửi bới, bình luận ác ý dưới bài viết, video,…
++) Nạn nhân không chỉ là người nổi tiếng mà cả học sinh, bạn bè cùng lớp.
++) ...
+ Nguyên nhân:
++) Người dùng ẩn danh, không bị kiểm soát nên dễ buông lời vô ý thức.
++) Thiếu kỹ năng kiểm soát cảm xúc, dễ hùa theo đám đông.
++) Thiếu giáo dục về văn hóa ứng xử trên mạng.
++) Thói ích kỉ, ganh ghét với người khác, muốn hạ hệ họ.
+ Tác hại:
++) Đối với nạn nhân: Tổn thương tinh thần, mất tự tin, trầm cảm,..; ảnh hưởng đến kết quả học tập và các mối quan hệ xã hội;…
++) Đối với cộng đồng mạng: Tạo ra môi trường độc hại, căng thẳng, mất đi tính tích cực của mạng xã hội; lan truyền sự thù ghét, thiếu lòng cảm thông giữa người với người;…
++) Đối với bản thân của người thực hiện hành vi “bạo lực ngôn từ”: Hình thành thói quen xấu, mất đi những phẩm chất đạo đức tốt đẹp; tiêu cực hóa mọi vấn đề; mất đi sự tin tưởng, yêu thương của người khác nếu hành vi bị phát giác;…
+ Giải pháp:
++) Mỗi cá nhân cần suy nghĩ trước khi bình luận, học cách tôn trọng người khác.
++) Nhà trường, gia đình cần giáo dục học sinh về văn hóa ứng xử trên mạng từ sớm.
++) Mạng xã hội cần có quy định xử lý bình luận độc hại, công cụ lọc ngôn từ thù ghét.
++) Khuyến khích tạo môi trường mạng lành mạnh, chia sẻ tích cực.
+ Lật lại vấn đề: Trong một vài trường hợp, bạo lực ngôn từ có thể chỉ là sự phản kháng, đấu tranh chống lại cái xấu, cái sai trong xã hội. Nếu không có những lời chỉ trích, không có những phát ngôn mạnh mẽ, liệu có thể thay đổi được những vấn đề như lừa đảo, tham nhũng, sống ảo,… hay những bất công xã hội hay không?
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận, nêu bài học về nhận thức và hành động.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):
– Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt (0,25 điểm): Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn.
e. Sáng tạo (0,5 điểm): Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ
Câu 1 (0,5 điểm) Chủ đề của bài thơ: Tình cảm gắn bó sâu nặng, nỗi nhớ da diết dành cho quê hương – nơi chôn nhau cắt rốn, nơi có cha mẹ và là nơi lưu giữ những ký ức thân thương.
Câu 2 (0,5 điểm) Hình ảnh quê hương được tác giả nhắc đến qua những từ ngữ, hình ảnh: Cỏ lau trắng, khúc hát mẹ ru, những cánh đồng, hạt gạo thảo thơm, ngô lúa đơm bông, cánh cò, bát chè xanh,…
(Học sinh cần tìm được tối thiểu 04 hình ảnh)
Câu 3 (1,0 điểm) Tác dụng của biện pháp điệp ngữ “Có một miền”:
– Nhấn mạnh sự tồn tại vĩnh cửu của quê hương trong tâm trí của người con xa quê.
– Nhấn mạnh tình yêu thương, niềm nhớ da diết của “tôi” dành cho quê hương.
– Tạo nên sự liên kết, mạch lạc giữa các khổ thơ.
– Tạo nhịp điệu nhẹ nhàng, sâu lắng cho các dòng thơ.
Câu 4 (1,0 điểm) Ý nghĩa của hai dòng thơ:
– “Áo bạc sờn trong nắng chiều vời vợi”: Thể hiện sự vất vả, lam lũ của người cha. “Áo bạc sờn” là hình ảnh gợi sự mệt mỏi, tần tảo trong công việc đồng áng.
– “Mồ hôi cha mặn cả những cánh đồng”: Nhấn mạnh sự gian khổ, nhọc nhằn mà cha phải trải qua để nuôi con lớn khôn. Hình ảnh mồ hôi của cha tuôn như mưa “mặn cả những cánh đồng” cho thấy hình ảnh người cha bán mặt cho đất bán lưng cho trời đã cực nhọc nhiều năm.
– Hai dòng thơ không đơn thuần chỉ là miêu tả hình ảnh người cha hay công việc lao động vất vả của cha mà qua đó còn ẩn ý về tình thương của cha dành cho con. Đặc biệt, những lời thơ dạt dào cảm xúc cũng chính là tình cảm thương yêu, kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc của người con dành cho cha.
Câu 5 (1,0 điểm)
– Hình thức:
+ Mô hình đoạn văn phù hợp, đảm bảo không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.
+ Dung lượng: Ngắn gọn, từ 5 đến 7 dòng.
– Nội dung: Bàn về vấn đề: Người trẻ cần có trách nhiệm gì với quê hương, đất nước?
+ Người trẻ cần có trách nhiệm bảo vệ quê hương, đất nước trong thời đại nhiều biến động thông qua những hành động thiết thực như: giữ gìn bản sắc văn hóa, có lòng tự tôn dân tộc, gìn giữ lãnh thổ, chủ quyền biển đảo thông qua những hoạt động tuyên truyền,…
+ Người trẻ còn cần phát huy tinh thần đoàn kết, sáng tạo, làm giàu cho quê hương và đất nước bằng những hành động thiết thực trong cuộc sống hàng ngày.
Câu 1 (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích những nét đặc sắc về nghệ thuật mà em ấn tượng nhất trong bài thơ “Mắt người Sơn Tây”.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (0,5 điểm):
– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Hình ảnh “đôi mắt”: Từ tựa đề cho đến dòng kết thúc, hầu như, hình ảnh “đôi mắt” của “người Sơn Tây” luôn có một vị trí quan trọng, tạo thành một mạch liên kết xuyên suốt tác phẩm. Nó không được lặp lại theo kiểu nguyên dạng như nghệ thuật điệp từ. Nhưng được nhấn đi nhấn lại bởi những từ ngữ cùng trường nghĩa. Để rồi sau mỗi khổ thơ, ý nghĩa của hình ảnh này có một giá trị mới đối với việc tạo thông điệp cho tác phẩm.
+ Tính nhạc: Trong khuôn khổ bài thơ bảy chữ, tác giả khéo léo tạo nên sự bổng trầm của thanh điệu, độ mở của âm tiết và ngắt nhịp đăng đối. Nghệ thuật phối thanh, gieo vần, cách tổ chức nhịp điệu tạo nên âm hưởng của bài thơ.
+ Ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm:
++) Vừng trán em vương trời quê hương, mắt em dìu dịu buồn Tây Phương xứ Đoài mây trắng: Gợi hình ảnh quê hương gần gũi, thân thuộc, nhưng chứa đựng nhiều nỗi đau, xót xa, u uất,…
++) Hoang bóng giặc, điêu tàn thôi lại nối điêu tàn, những xác già nua ngập cánh đồng: Phản ánh tội ác của giặc, cho thấy sự mất mát, đau thương của nhân dân và bộc lộ nỗi niềm xót xa của tác giả.
++) …
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau (0,5 điểm):
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt (0,25 điểm): Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong đoạn.
e. Sáng tạo (0,25 điểm): Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2 (4,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm): Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận (0,5 điểm): Bày tỏ ý kiến về tác hại của lòng đố kị và giải pháp loại bỏ thói quen xấu này.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
+ Giải thích: Đố kị là việc mỗi người không bằng lòng với những gì bản thân mình đang có; nhòm ngó, có thái độ ghen ghét, muốn chiếm đoạt những thứ tốt đẹp hơn của người khác; không cam tâm chấp nhận bản thân mình thua kém người khác.
+ Biểu hiện:
++) Người có lòng đố kị luôn mang tâm lí muốn chứng tỏ mình không thua kém người khác, thậm chí hơn người.
++) Đố kị là động cơ kích thích ý muốn hạ thấp, hãm hại người khác để thỏa lòng ích kỉ tăng lên.
+ Nguyên nhân:
++) Sự tham lam, ích kỉ, không muốn người khác hơn mình.
++) Sự tự ti của bản thân.
++) Áp lực của xã hội, áp lực đồng trang lứa.
+ Tác hại:
++) Gây ra những mâu thuẫn không đáng có với những người xung quanh, làm rạn nứt những mối quan hệ với bạn bè, người thân.
++) Tạo ra trạng thái tâm lí tiêu cực cho chính mình, khiến bản thân luôn trong tình trạng lo lắng, căng thẳng, mệt mỏi.
++) Dễ sa ngã, dễ có những hành động mù quáng, mất lí trí làm tổn thương người khác.
++) Làm xấu hình ảnh của bản thân, đánh mất lòng tin của người khác dành cho chúng ta.
+ Giải pháp:
++) Nhìn nhận đúng giá trị của bản thân; phát huy năng lực, sở trường của mình.
++) Phân biệt rõ đố kị và thi đua; cố gắng giành lấy chiến thắng/ thành công bằng sự nỗ lực của mình.
++) Tìm cho mình một niềm vui trong cuộc sống, tránh suy nghĩ tiêu cực, tránh để những hào nhoáng bên ngoài của người khác ảnh hưởng đến tâm lí của mình.
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):
– Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt (0,25 điểm): Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn.
e. Sáng tạo (0,5 điểm): Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1 (0,5 điểm) Nhân vật trữ tình trong bài thơ: Tôi – người con trai đi lính.
Câu 2 (0,5 điểm) Những từ ngữ/ dòng thơ dùng để miêu tả “đôi mắt” trong khổ thơ thứ 5: U uẩn chiều lưu lạc/ Buồn viễn xứ khôn khuây/ Khúc hoàn ca rớm lệ.
Câu 3 (1,0 điểm) Nhận xét về tình cảm, cảm xúc của tác giả thể hiện trong bài thơ:
– Yêu mến cảnh đẹp quê hương, ấn tượng về đôi mắt người Sơn Tây, mong ước đất nước sẽ sớm trở lại khung cảnh yên bình, dẫu cho ngày đó vẫn còn xa.
– Yêu quê hương một cách chân thành và sâu nặng, sẵn sàng chịu đựng mọi hi sinh gian khổ để đứng lên cầm súng bảo vệ quê hương, với tâm hồn bay bổng, lãng mạn của tuổi trẻ.
Câu 4 (1,0 điểm)
– Câu hỏi tu từ: Em có bao giờ em nhớ thương?
– Hiệu quả của việc sử dụng câu hỏi tu từ:
+ Bộc lộ cảm xúc nhớ nhung, yêu mến và hi vọng vào tình cảm của cô gái dành cho xứ Đoài, dành cho nhân vật trữ tình.
+ Tạo âm hưởng da diết, thiết tha cho câu thơ, tăng tính tạo hình, biểu cảm cho cách diễn đạt.
+ Thể hiện tình yêu thương, niềm trân trọng của tác giả trước vẻ đẹp của quê hương, của những con người trong kháng chiến.
Câu 5 (1,0 điểm). Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 dòng) trình bày về một thông điệp sâu sắc bài thơ đã gợi ra cho em.
– Hình thức:
+ Mô hình đoạn văn phù hợp, đảm bảo không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.
+ Dung lượng: Ngắn gọn, từ 5 đến 7 dòng.
– Nội dung: Trình bày về một thông điệp sâu sắc của bài thơ.
+ Tình yêu quê hương, ý thức xây dựng đất nước giàu mạnh bền vững.
+ Trân trọng cuộc sống hòa bình, trân quý những điều bình dị trong cuộc sống đời thường.
(2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích nhân vật chị cỏ bò trong truyện “Cổ tích”.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (0,5 điểm):
– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Chị cỏ bò là nhân vật chính của câu chuyện.
+ Hoàn cảnh: Một người phụ nữ cứng tuổi cắt cỏ thuê cho mấy anh xe bò. Chị sống trong căn nhà tồi tàn, đơn sơ – một túp lều thưng vách cót, phủ mái giấy dầu, đứng tựa chân tòa nhà ba tầng nghễu nghện. Mỗi khi trời nổi mưa dông, từng cơn gió bấc ào ào lùa qua vách cót mỏng và những hạt sương sa đồm độp gõ buốt xuống mái giấy dầu. Về sau, khi bị mất nghề, chị đành lân la, van vỉ việc vặt hàng phố.
+ Dù hoàn cảnh khó khăn nhưng bên trong chị luôn tồn tại tình người ấm áp. Khi gặp bà cụ đáng thương, chị ới bà lại, bẻ đôi nắm cơm mời ăn. Hai con người cô đơn tìm thấy nhau trong cảnh ngộ chung. Chị đưa bà về sống cùng, chăm lo, yêu thương như mẹ. Họ cùng trải qua những ngày nghèo khó nhưng trong căn nhà tồi tàn như ấm áp hơn nhờ có tiếng nói cười.
+ Chị trân quý tình cảm của người mẹ. Chị yêu thương mẹ già và đau đớn tột cùng khi bà ra đi. Khi biết mẹ để lại cho chị mấy khâu nhẫn vàng chị đã bật khóc tức tưởi, vừa cảm nhận được tình yêu thương của mẹ và cũng vừa thương xót cho mẹ.
+ Nghệ thuật: Xây dựng tính cách nhân vật dựa trên những hành động, lời nói, cử chỉ. Tình huống gặp gỡ của hai mẹ con cũng góp phần xây dựng hình ảnh của chị cỏ bò.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau (0,5 điểm):
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt (0,25 điểm): Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong đoạn.
e. Sáng tạo (0,25 điểm): Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2 (4,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm): Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận (0,5 điểm): Bày tỏ ý kiến của em về việc giới trẻ ngày nay cần phải rèn luyện lối sống tự lập.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
+ Giải thích: Tính tự lập là sự tự ý thức học tập, làm việc, tạo dựng cuộc sống của mình mà không dựa dẫm hay phụ thuộc vào bất kì ai.
+ Biểu hiện:
++) Thể hiện qua ý thức chủ động trong cuộc sống của bản thân: tự đặt ra mục tiêu, xây dựng kế hoạch, sống có kỉ luật,...
++) Thể hiện qua những việc làm đơn giản như: chủ động hoàn thành bài tập về nhà, tự học, tự làm những việc giúp đỡ gia đình trong khả năng của bản thân,…
+ Thực trạng: Nhiều bạn trẻ còn dựa dẫm vào gia đình, đã quen với sự bao bọc của người thân; chưa nhận ra được ý nghĩa của tự lập; chưa có mục tiêu sống cho bản thân;… Nhưng bên cạnh đó một bộ phận giới trẻ cũng đã tự lập từ sớm, cố gắng hoàn thành những mục tiêu, xác định đúng phương hướng của tương lai, kiên trì với ước mơ. Họ đã thành công, càng ngày càng hoàn thiện bản thân. Điều này cho thấy rõ sự khác biệt giữa những người chưa nhận ra ý nghĩa, giá trị của lối sống tự lập và những bạn trẻ đã thành công.
+ Ý nghĩa của việc sống tự lập:
++) Tự trang bị, hình thành cho mình một khả năng quan sát, nhận thức, phân tích, đánh giá chính xác bản chất vấn đề trong chỉnh thể toàn vẹn, thấu đáo.
++) Tránh những sai lầm, phiến diện, chạy theo đám đông, theo tư duy bầy đàn có thể gây ra hậu quả đáng tiếc.
++) Hình thành cho mình quan điểm, lý tưởng sống, tư tưởng khoa học, khách quan, kiên định lập trường của bản thân, biết phản biện, đấu tranh chống lại những cách nhìn thiên lệch, giả tạo hoặc cực đoan, sai trái.
++) Bản thân chủ động, tích cực trong các hoạt động của cuộc sống, tự tin giải quyết mọi vấn đề hợp lý, tạo ra những mối quan hệ tốt đẹp, biết xử lý những vấn đề phát sinh nhanh nhạy, linh hoạt.
++) Bản thân có những hành động kịp thời, đúng đắn vì những điều tốt đẹp, tạo ra giá trị cho bản thân và xã hội, tự điều chỉnh và hoàn thiện mình.
+ Giải pháp:
++) Trau dồi kiến thức, hiểu biết về xã hội, nhận thức được vai trò của tự lập.
++) Xây dựng mục tiêu cho bản thân, lên kế hoạch để hoàn thành mục tiêu.
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):
– Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt (0,25 điểm): Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn.
e. Sáng tạo (0,5 điểm): Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ
Câu 1 (0,5 điểm) Ngôi kể: Ngôi thứ ba.
Câu 2 (0,5 điểm) Những chi tiết miêu tả hoàn cảnh của bà cụ và chị cỏ bò sau khi đã trở thành mẹ con và đùm bọc lấy nhau:
+ Họ sống trong một túp lều thưng vách cót.
+ Họ sống hòa thuận: Tối xuống, bên ngọn đèn hạt đỗ, nho nhỏ câu nói, tiếng cười.
+ Hai mẹ con đùm bọc lấy nhau: Thêm bà cụ, bớt bát cơm mà vui, cái vui ấm áp mới ghé thăm lều chị. … Trong đêm tê cóng, hai tấm thân gầy ôm nhau, ủ ấm hơi thở hôi hôi cho nhau dưới tấm chăn chiên lỗ chỗ.
+ Hoàn cảnh khó khăn: Từng cơn, từng cơn gió bấc ào ào lùa qua vách cót mỏng.
+ …
(Học sinh nêu được tối thiểu 03 chi tiết)
Câu 3 (1,0 điểm) Chủ đề của truyện: Ca ngợi tình người ấm áp giữa những con người nghèo khổ, dù trong hoàn cảnh khó khăn vẫn sẵn sàng san sẻ, cùng nhau vượt qua nghịch cảnh. Tác giả cũng bày tỏ niềm thương cảm sâu sắc với những phận đời nghèo khó, bấp bênh trong xã hội.
Câu 4 (1,0 điểm) Nhận xét về tác dụng của cách dùng từ ngữ trong đoạn văn.
– Sử dụng từ ngữ tạo nên biện pháp tu từ nhân hóa “Rét mướt ác với kẻ nghèo” gợi lên hoàn cảnh khó khăn của hai mẹ con, cho thấy sự túng quẩn của họ, những điều khổ sở họ phải chịu đựng.
– Sự kết hợp các từ láy ào ào, đồm độp gợi lên sự khắc nghiệt của thiên nhiên và đằng sau đó là hoàn cảnh đáng thương, thiếu thốn của hai mẹ con.
Câu 5 (1,0 điểm)
– Hình thức:
+ Mô hình đoạn văn phù hợp, đảm bảo không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.
+ Dung lượng: Ngắn gọn, từ 5 đến 7 dòng.
– Nội dung: Trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của tình người trong cuộc sống.
+ Tình người tồn tại trong cuộc sống giúp xã hội trở nên văn minh hơn, tiến bộ hơn, giúp con người có một môi trường sống hòa bình.
+ Tình yêu thương giúp con người trở nên rộng lượng, lạc quan, yêu đời, bỏ qua cái tôi cá nhân hướng đến cái chung.
+ …
Câu 1 (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích những đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích trong bài thơ “Xin trả lại con Làng Nủ”.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (0,5 điểm):
– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Thể thơ tự do, phóng khoáng đã giúp tác giả dễ dàng bộc lộ cảm xúc một cách rõ nét, đầy đủ và trọn vẹn, đó chính là sự xót thương trước những mất mát, đau thương của những người dân ở Làng Nủ – một ngôi làng đã từng là nơi sinh sống yên bình của rất nhiều người dân ở Lào Cai. Hình ảnh những đứa trẻ thơ bé bỏng, non nớt đã không còn nữa và những ước mơ, những khao khát nhỏ bé của các em đã mãi mãi khép lại.
+ Từ ngữ giàu hình ảnh, có giá trị biểu cảm cao: Lấm lem bùn lũ, không thể nào con cựa được chân tay, không thở được, mũi mồm toàn bùn đất.
+ Câu hỏi tu từ, câu cảm thán để bộc lộ trực tiếp cảm xúc (Đây là đâu mà mù mịt thế này?/ Có phải bố đấy không mà ôm con rất chặt?/ Sao giờ đây con chỉ thấy bùn?).
+ Các biện pháp tu từ: điệp ngữ, liệt kê… được sử dụng hiệu quả khi khắc họa thảm cảnh đáng thương do thiên tai gây ra.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau (0,5 điểm):
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt (0,25 điểm): Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong đoạn.
e. Sáng tạo (0,25 điểm): Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2 (4,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm): Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận (0,5 điểm): Học sinh cần làm gì để cân bằng giữa mong muốn của bản thân và kì vọng của gia đình?
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
+ Giải thích:
++) Mong muốn cá nhân: Là những ước mơ, khát vọng mà mỗi người khao khát đạt được, phản ánh sở thích, năng lực, và giá trị quan của bản thân.
++) Kì vọng gia đình: Là những mong đợi của cha mẹ dành cho con cái, thường xuất phát từ tình yêu thương, kinh nghiệm sống và hi vọng về một tương lai tốt đẹp.
+ Thực trạng:
++) Sự khác biệt trong suy nghĩ giữa thế hệ cha mẹ và con cái khiến việc dung hòa trở nên khó khăn.
++) Nhiều học sinh cảm thấy áp lực khi phải sống theo những mong đợi của gia đình mà không được tự do theo đuổi đam mê cá nhân.
+ Nguyên nhân:
++) Khác biệt thế hệ: Cha mẹ lớn lên trong bối cảnh khác với con cái, nên giá trị quan và mục tiêu sống có sự chênh lệch.
++) Thiếu giao tiếp: Cha mẹ và con cái không dành đủ thời gian để chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình.
++) Áp lực xã hội: Thành công thường được định nghĩa qua các tiêu chuẩn chung như điểm số, nghề nghiệp làm tăng thêm áp lực cho cha mẹ và con cái.
+ Hệ quả:
++) Đối với con cái: Cảm thấy lạc lõng, mất đi động lực học tập, thậm chí dẫn đến trầm cảm.
++) Đối với gia đình: Gây rạn nứt tình cảm và làm giảm sự gắn kết giữa các thành viên.
+ Giải pháp:
++) Hiểu rõ bản thân và kì vọng của gia đình: Xác định đam mê, năng lực và tìm hiểu mong muốn, lí do đằng sau kì vọng đó.
++) Giao tiếp cởi mở và chân thành: Trò chuyện với cha mẹ về những khó khăn của bản thân, lắng nghe ý kiến của cha mẹ.
++) Đề xuất giải pháp dung hòa: Lên kế hoạch chi tiết, cân bằng giữa đam mê và kì vọng của gia đình.
++) Chứng minh năng lực và sự quyết tâm qua hành động.
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):
– Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt (0,25 điểm): Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn.
e. Sáng tạo (0,5 điểm): Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới
Câu 1 (0,5 điểm) Nhân vật trữ tình trong bài thơ là tác giả.
Câu 2 (0,5 điểm) Từ ngữ miêu tả hoàn cảnh của “con” trong hai khổ thơ đầu: lấm lem bùn lũ, không thể nào con cựa được chân tay, không thở được, mũi mồm toàn bùn đất.
Câu 3 (1,0 điểm)
– Biện pháp tu từ: Câu hỏi tu từ.
– Tác dụng:
+ Nhấn mạnh hoàn cảnh ngặt nghèo của đứa bé đang bị vùi lấp, nằm sâu dưới lòng đất rất thương tâm.
+ Nhấn mạnh tâm trạng đau xót, bất lực của chính tác giả khi nhìn những đứa bé đang phải gánh chịu những hậu quả nặng nề của lũ lụt, sạt lở.
Câu 4 (1,0 điểm) Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: Nỗi niềm đau xót, thương cảm dành cho những đứa bé ở làng Nủ đã ra đi trong trận lũ lụt, sạt lở.
Câu 5 (1,0 điểm) Học sinh cần nêu ra những việc mình có thể làm để chia sẻ với những người ở vùng lũ lụt.
Gợi ý:
– Gửi đến họ những lời động viên, chia sẻ chân thành; động viên họ vượt qua những khó khăn trước mắt, khắc phục hậu quả sau lũ lụt.
– Với tinh thần nhường cơm sẻ áo, hãy tham gia quyên góp, giúp đỡ những hoàn cảnh đau thương, mất mát sau lũ.
– …
Câu 1 (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích ba khổ thơ cuối của văn bản ở phần Đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (0,5 điểm):
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Nội dung: Nỗi lòng nhớ thương con của người cha trong xa cách:
++ Nhớ hình bóng con trong nghẹn ngào, thương con sống trong hoàn chia cắt: Ba ôm tấm áo xanh giữa ngực. Người cha như nghe được nhịp đập trái tim con qua tấm áo. Điều này cho thấy tình cảm cha con gần gũi, chan chứa, dù có khoảng cách địa lý hoặc thời gian.
++ Bồi hồi nhớ cặp mắt đen tròn - sự hồn nhiên, trong sáng của con. Tiếng con như tiếng chim non gọi đàn, âm thanh ấy giờ chỉ còn là kí ức vẳng xa. Âm thanh ấy cũng thể hiện khát khao gia đình đoàn tụ của người cha.
++ Gửi hi vọng về ngày mai trong chiếc áo cho con: Ngày mai ấy, nước non một khối, để vừa thỏa nỗi nhớ con, vừa mong sớm ngày đoàn tụ, hình dung mai này đất nước thống nhất, các con thơ hạnh phúc, sum vầy.
++ Hình ảnh áo thêu chim trắng trở thành biểu tượng của niềm tin, hi vọng vào tương lai tốt đẹp.
=> Nỗi lòng nhớ con được người cha gửi gắm vào thơ như những nỗi niềm yêu thương, mong ước, như một cách lưu giữ kí ức và động viên chính mình.
+ Nghệ thuật:
++ Thể thơ song thất lục bát (câu thơ, nhịp thơ, giọng thơ, gieo vần....); kết hợp các biện pháp tu từ, tạo nên âm hưởng buồn thương, nhung nhớ.
++ Hình ảnh thơ mộc mạc, giản dị nhưng mang đầy tính biểu tượng.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau (0,5 điểm):
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt (0,25 điểm): Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong đoạn.
e. Sáng tạo (0,25 điểm): Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2 (4,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm): Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận (0,5 điểm): Tình yêu thương của cha mẹ dành cho con cái có thể vừa là động lực, vừa là áp lực.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
+ Giải thích:
++ Tình yêu thương là sự quan tâm, chăm sóc đối với những người xung quanh.
++ Động lực là những nhân tố thúc đẩy mỗi cá nhân cố gắng, nỗ lực thực hiện nhiệm vụ của mình để đạt mục tiêu đã đề ra.
++ Áp lực là những yếu tố khiến con người sống trong sự đè nén, mệt mỏi khiến trạng thái tinh thần con người rơi vào tình trạng tồi tệ nhất.
=> Tình yêu thương của cha mẹ là sự quan tâm, chăm sóc đôi khi là sự kì vọng vào con cái. Điều đó có thể tạo cho con động lực để phát triển, hoàn thiện nhưng cũng có thể vô hình tạo ra những áp lực cho con cái.
+ Bàn luận: HS thể hiện quan điểm cá nhân (đồng tình hoặc không đồng tình), giải thích và đưa ra dẫn chứng một cách hợp lý. Có thể theo một số gợi ý sau:
++ Tình yêu thương của cha mẹ tạo động lực cho con:
+++ Tình yêu thương của cha mẹ giúp con cảm thấy yên tâm, vững vàng hơn hơn trong cuộc sống.
+++ Tình yêu thương của cha mẹ khiến con có cảm giác được động viên, khích lệ, từ đó tạo động lực cố gắng, phấn đấu tốt hơn.
+++ Tình yêu thương của cha mẹ cũng chính là điểm tựa giúp con vững bước vượt qua khó khăn, thử thách trong cuộc sống, là liều thuốc xoa dịu những lúc con đau buồn, thất bại,…
++ Tình yêu thương của cha mẹ vô tình tạo những áp lực cho con:
+++ Cha mẹ yêu thương và kì vọng quá vào năng lực của con sẽ gây cho con căng thẳng, mệt mỏi, lo sợ khi không làm cha mẹ hài lòng.
+++ Tình yêu thương quá lớn đôi khi tạo ra sự kiểm soát, áp đặt khiến con cái cảm thấy áp lực, khó chịu, có thể nảy sinh sự đối phó và những lời nói dối,…
+ Giải pháp:
++ Con cái cần học cách đón nhận và trân trọng tình yêu thương của cha mẹ.
++ Cha mẹ cùng cần học cách yêu thương con sao cho phù hợp, thường xuyên chia sẻ để thấu hiểu mong muốn, tâm lí của con.
+ Khẳng định lại quan điểm của bản thân:
++ Sự khác biệt về thế hệ dễ dẫn đến sự bất đồng quan điểm, vì vậy con cái cần chia sẻ những mong muốn cá nhân để cha mẹ thấu hiểu. Cha mẹ cũng lắng nghe ý kiến của con để dung hòa, tạo không khí gia đình hạnh phúc, đầm ấm.
++ Con cái cần đặt ra mục tiêu và xây dựng kế hoạch thực hiện; chứng minh năng lực và quyết tâm của bản thân thông qua hành động cụ thể. Cha mẹ nhận rõ năng lực của con để động viên, khích lệ, có hướng phát triển cho phù hợp,…
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):
- Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt (0,25 điểm): Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn.
e. Sáng tạo (0,5 điểm): Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ