Trương Huy Hoàng

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trương Huy Hoàng
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

=45 o ⇒ΔHAB vuông cân tại H ⇒ H A = H B ⇒HA=HB ⇒ ⇒ H thuộc đường trung trực của AB Mà O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC ⇒ ⇒ O cũng nằm trên trung trực của AB ⇒ ⇒ OH là đường trung trực của đoạn AB. ⇒ O H ⊥ A B ⇒OH⊥AB Mà L K ⊥ A B LK⊥AB (do L là trực

tháng 11 2024 Gọi AD là đường kính của (O) Xét (O) có A B C ^ ABC là góc nội tiếp chắn cung AC A D C ^ ADC là góc nội tiếp chắn cung AC Do đó: A B C ^ = A D C ^ ABC = ADC Xét (O) có ΔACD nội tiếp AD là đường kính Do đó: ΔACD vuông tại C Xét ΔAHB vuông tại H và ΔACD vuông tại C có A B H ^ = A D C ^ ABH = ADC Do đó: ΔAHB~ΔACD => A H A C = A B A D AC AH ​ = AD AB ​ => A B ⋅ A C = A H ⋅ A D = 2 R ⋅ A H AB⋅AC=AH

Cho tam giác A B C ABC nội tiếp đường tròn ( O ; R ) (O;R), A H AH là đường cao ( H ∈ B C ) (H∈BC). Chứng minh rằng: A B . A C = 2 R . A H AB.AC=2R.AH.

ĐỀ 1:Câu 1 : Viết đoạn văn ( khoảng 200 chữ ) trình bày suy nghĩ của em về tính tự chủCâu 2: Trình bày cảm nhận của em về khổ thơ :” Mặt trời xuống biển như hòn lửa ….. Câu hát căng buồm cùng gió khơi”Đề 2:Câu 1 : Viết đoạn văn ( khoảng 200 chữ ) trình bày suy nghĩ của em về tính tự chủCâu 2: Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ :” Lận đận đời bà….. thiêng liêng – bếp lửa “mn giups em với ạ , tối em nộp bài r

Thể thơ của văn bản: tự do Câu hỏi cùng đoạn Câu 2: Bài thơ viết về đề tài gì? Xem lời giải Câu 3: Tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để miêu tả hình ảnh thiên nhiên và con người của “quê mình”? Xem lời giải Câu 4: Phân tích tác dụng của phép tu từ so sánh được sử dụng trong hai câu thơ sau: Mùi chua của bùn, vị nồng của đất Với cha, hơn cả bạc vàng. Xem lời giải Câu 5: Diễn biến cảm xúc của tác giả được thể hiện như thế nào trong bài thơ? Xem lời giải Câu 6: Nêu chủ đề của bài thơ và một số căn cứ giúp em xác định chủ đề ấy. Xem lời giải Câu 7: Từ ý thơ được gửi gắm trong khổ thơ cuối, em hãy chia sẻ về trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với quê hương mình. (Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng) Xem lời giải

"Tấm lòng" là tình cảm thương yêu, quý mến, là sự chia sẻ, đồng cảm, là những điều tốt đẹp mà chúng ta dành cho nhau. Tâm niệm của nhà văn Trịnh Công Sơn thật chính xác: chúng ta cứ cho đi mà không cần nhận lại. Lòng tốt đáng quý nhất khi ta biết cho đi mà không hề toan tính hay vụ lợi bất cứ điều gì. - Tại sao chúng ta cần sống trong cuộc sống cần có một tấm lòng: + Truyền thống"thương người như thể thương thân" là truyền thống quý báu của dân tộc ta. Chúng ta cần noi theo và gìn giữ lối sống này. + Khi chúng ta cho đi cũng chính là gây dựng hạnh phúc cho bản thân mình. + Lòng tốt không vụ lợi giúp chúng ta thoát khỏi sự cám dỗ của phường danh lợi hướng đến lối sống cao đẹp, thanh sạch trong tâm hồn. + Tấm lòng kết nối con người với nhau, nâng đỡ những hoàn cảnh khó khăn tìm ra lối thoát khỏi sự bất hạnh của số phận bao trùm lên cuộc đời của họ. - Mở rộng: + Phê phán những lối sống vô cảm, không quan tâm đến những người xung quanh. - Liên hệ bản thân: "Sống trong đời sống cần có một tấm lòng" là giá trị sống tốt đẹp mà chúng ta cần theo đuổi. Em làm gì để chia sẻ tấm lòng của mình đến mọi người

Nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh trong văn bản “Sơn Tinh, Thủy Tinh” còn được gọi bằng tên khác là: A. Thần Núi và Thần NướcB. Thần Núi và Thần Sông C. Thần Đất và Thần BiểnD. Thần Đất và Thần Nước

Phụng Hiểu vốn là người Na Sơn, huyện Thanh Hóa, người cao 7 thước, râu ria rậm rạp, sức mạnh phi thường. Thời còn bé, có người ở giáp Lương Giang mượn sức ông để đánh nhau với người khác. Ông liền nhổ cây, bật cả rễ lên nên đối phương khiếp sợ. Lúc ba vương làm phản, Lê Phụng Hiểu vâng mệnh mở cửa thành, rút kiếm đến chỗ cửa Quảng Phúc và thét lớn: “Dực Thánh, Đông Chinh, Vũ Đức nhòm ngó ngôi vua, coi thường vua mới, vong ân, bội nghĩa, Phụng Hiểu tôi xin lấy đầu các ông dâng nộp!”. Rồi xông thẳng vào chém chết

Câu 1 (2,0 điểm)

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

– Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản ở phần Đọc hiểu.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (0,5 điểm):

– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

+ Về nội dung:

   ++ Đề tài: Quê hương.

   ++ Chủ đề: Tình yêu, sự tri ân của một người con vùng biển nghèo dành cho quê hương.

   ++ Nội dung: Qua những hình ảnh mô tả không gian quê hương – một vùng quê miền biển nghèo khó, tác giả không chỉ thể hiện tình yêu sâu sắc dành cho quê hương mà còn thể hiện một cách thầm kín, cảm động sự tri ân, lòng biết ơn đối với quê hương mình.  

+ Về nghệ thuật:

   ++ Hình ảnh miêu tả thiên nhiên bình dị, gần gũi, thân thuộc nhưng cũng đầy sức sống, gắn bó sâu sắc với cuộc sống của con người: Sóng vỡ run run nét chữ đầu đời là hình ảnh ẩn dụ cho thấy sự đồng hành của quê hương trong hành trình, học tập của mỗi đứa trẻ trên mảnh đất ấy. Hay như hình ảnh Sông mùa lũ nước bò vào tận ngõ vừa gợi lên sức mạnh của thiên nhiên, vừa cho thấy sự thân thiện của thiên nhiên, hoà quyện với đời sống con người.

   ++ Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị, giàu sức gợi hình, gợi cảm, phù hợp với vẻ đẹp bình dị của quê hương ven biển.

   ++ Các biện pháp tu từ được sử dụng linh hoạt, nhuần nhuyễn vừa tạo nên những hình ảnh chân thực, sinh động về quê hương, vừa tạo ấn tượng với bạn đọc, kết hợp với nhịp thơ chậm rãi, uyển chuyển càng giúp lời thơ dễ chạm đến trái tim người đọc.

=> Sự kết hợp giữa những yếu tố trên góp phần tạo nên một bức tranh quê hương ven biển vừa chân thực, vừa giàu cảm xúc.

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau (0,5 điểm):

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt (0,25 điểm): Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong đoạn.

e. Sáng tạo (0,25 điểm): Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2 (4,0 điểm)

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm): Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận (0,5 điểm): Đề xuất những giải pháp phù hợp để học sinh thêm yêu thích môn Lịch sử và nâng cao điểm số môn học này trong các kì thi.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận.

* Triển khai vấn đề nghị luận:   

+ Khái quát thực trạng của vấn đề: Điểm thi của môn Lịch sử nhiều năm đứng thấp nhất trong các môn thi. Điều này phần nào phản ánh thực trạng dạy Sử, học Sử trong các trường học hiện nay trong khi môn Sử cũng là một môn học quan trọng.

+ Lí giải nguyên nhân của vấn đề:

   ++ Từ phía chương trình: Nội dung còn khá nặng khiến giáo viên, học sinh cảm thấy áp lực, quá tải; một số bài được triển khai theo hướng tích hợp với môn Địa lý nên đôi khi cũng khiến giáo viên, học sinh gặp khó khăn khi tiếp cận;...  

   ++ Từ phía giáo viên và nhà trường: Phương pháp dạy học chưa đổi mới, chưa tạo được sự hấp dẫn với người học, chưa ứng dụng được công nghệ vào giảng dạy,…

   ++ Từ phía học sinh: Lối học còn máy móc, chưa có ý thức tìm hiểu thêm về môn học, lối suy nghĩ học chỉ để phục vụ thi cử,…

+ Đề xuất các biện pháp giải quyết vấn đề:

   ++ Đối với nhà trường: Rút gọn, tinh giản những nội dung không trọng tâm; đưa Lịch sử đến gần hơn với đời sống của học sinh qua các hoạt động ngoại khoá;...

   ++ Đối với giáo viên: Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng khoa học, công nghệ vào quá trình dạy học,…

   ++ Đối với học sinh: Tự giác tìm hiểu thêm các kênh thông tin khác về Lịch sử qua các nguồn như Youtube, TikTok,… Học sinh có thể tham khảo các kênh như Đuốc Mồi, EZ Sử,…; chủ động tìm hiểu, soạn bài học trước khi lên lớp; tóm tắt bài học thành những sơ đồ để học tập hiệu quả hơn;…

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):

– Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

Lưu‎ ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

đ. Diễn đạt (0,25 điểm): Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn.

e. Sáng tạo (0,5 điểm): Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới m

Câu 1 (0,5 điểm)

– Thể thơ: Tám chữ.

Câu 2 (0,5 điểm)

– Những vần được gieo trong bài thơ: "ong" – "sóng", "đồng", "rong"; "oc" – "học", "nhọc"; "o" – "nhỏ", "ngõ".

Câu 3 (1,0 điểm)

– Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ: Nhân hoá.

– Tác dụng: Giúp hình ảnh quê hương hiện lên chân thực, sinh động và có hồn hơn. Ở đây, biện pháp tu từ nhân hoá không chỉ gợi lên sự khắc nghiệt, khó khăn của một vùng quê miền biển nghèo khó, thiếu thốn (Đất quê mặn nuôi ước mơ khó nhọc) mà còn thổi vào những sự vật của quê hương – lúa, ngô – hồn người biết khát khao, trăn trở, hi vọng về một tương lai tươi sáng, tốt đẹp.

Câu 4 (1,0 điểm)

– Những dòng thơ miêu tả không gian quê hương trong bài thơ: Cát thường cuốn vào ngôi trường tôi học; Đất quê mặn nuôi ước mơ khó nhọc; Lúa ngô thèm màu xanh mướt, khôn nguôi; Thổi không ngơi cơn gió sạm da người; Những nẻo đường rát bỏng bàn chân nhỏ; Sông mùa lũ nước bò vào tận ngõ; Chim hải âu với cò bợ chung đàn.

– Nhận xét: Qua những hình ảnh trên, tác giả đã khắc hoạ một cách chân thực không gian quê hương – một vùng quê miền biển đầy nắng, gió với biết bao thiếu thốn, gian khổ như đất mặt, gió nóng, lũ lụt, cây cối khó sinh trưởng,… Song, mảnh đất này cũng là nơi chôn rau cắt rốn, nơi nuôi dưỡng tuổi thơ, khát vọng, lí tưởng của nhân vật trữ tình. Vì thế, qua việc khắc hoạ không gian quê hương, tác giả cũng thể hiện sự xúc động, tri ân đối với quê hương của mình.

Câu 5 (1,0 điểm)

– Từ nội dung của bài thơ, ta thấy quê hương không chỉ đơn thuần là nơi chôn rau cắt rốn mà còn lại nguồn cội nuôi dưỡng cả tâm hồn và thể chất mỗi con người.

– Từ nội dung trên, học sinh nêu cảm nhận, suy nghĩ của mình về ý nghĩa của quê hương đối với mỗi con người. Có thể theo hướng: Quê hương là nơi lưu giữ những kỉ niệm khó phai; là điểm tựa tinh thần cho mỗi con người; giúp con người can đảm vượt ra mọi trở ngại trong cuộc sống;

âu 1 (2,0 điểm)

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

– Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Phân tích những nét đặc sắc về nghệ thuật kể chuyện trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (0,5 điểm):

– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

*Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận.

*Thân đoạn: Phân tích nghệ thuật kể chuyện:

+ Truyện ngắn Con chim quên tiếng hót được kể theo ngôi thứ nhất, người kể chuyện là đứa cháu trong gia đình, nghe bà kể lại câu chuyện về con chim nhồng. Việc lựa chọn ngôi kể này giúp câu chuyện trở nên gần gũi, chân thực, tạo sự kết nối giữa người đọc và nhân vật.

+ Hơn thế nữa, ngôn ngữ kể chuyện trong sáng, giản dị nhưng lại vô cùng tinh tế là một trong những yếu tố quan trọng giúp câu chuyện trở nên lôi cuốn. Nguyễn Quang Sáng đã sử dụng nhiều hình ảnh so sánh sinh động, giúp người đọc dễ dàng hình dung vẻ đẹp của con nhồng và diễn biến câu chuyện. Cách kể chuyện mang đậm chất dân gian, với việc lồng ghép những câu thoại ngắn gọn, tự nhiên, khiến câu chuyện mang hơi thở đời thường, dễ dàng đi vào lòng người.

+ Một trong những điểm sáng của truyện là nghệ thuật xây dựng tình huống đầy bất ngờ và cao trào. Ban đầu, câu chuyện diễn ra trong không khí vui vẻ, con chim nhồng thông minh, lém lỉnh mang lại niềm vui cho mọi người. Nhưng đến khi nó học theo lời chửi bậy và vô tình thốt ra trước mặt quan huyện, tình huống ngay lập tức thay đổi, đẩy câu chuyện lên cao trào với hành động giết chim của ông nội. Sự chuyển biến đột ngột này không chỉ tạo kịch tính mà còn khiến người đọc phải suy ngẫm về bài học được gửi gắm.

+ Ngoài ra, chi tiết đặc sắc nhất trong truyện chính là hình ảnh con chim nhồng bị ông nội giết chết. Đây là chi tiết “đắt giá” nhất, thể hiện rõ nỗi sợ hãi của con người trước quyền lực và sự nghiệt ngã của số phận. Hình ảnh đốm máu trên cây cột và cái xác chim nhồng như một miếng giẻ rách đen đã tạo nên một ám ảnh mạnh mẽ, làm bật lên sự tàn nhẫn của xã hội cũ, nơi mà con người buộc phải im lặng, hi sinh để bảo toàn tính mạng.

*Kết đoạn: Khẳng định lại và nêu ý nghĩa của vấn đề

+ Có thể nói rằng, một trong những yếu tố làm nên sự thành công của truyện ngắn Con chim quên tiếng hót chính là nghệ thuật kể chuyện độc đáo, đầy sức gợi.

+  Qua đó, Nguyễn Quang Sáng không chỉ phê phán sự áp đặt và bất công của xã hội mà còn nhắn nhủ một bài học sâu sắc: Hãy cẩn trọng với lời nói của mình, đừng chỉ nhắc lại vô thức những gì người khác dạy mà không suy xét, vì điều đó có thể dẫn đến những hậu quả không ngờ.

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau (0,5 điểm):

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt (0,25 điểm): Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong đoạn.

e. Sáng tạo (0,25 điểm): Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2 (4,0 điểm)

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm): Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận (0,5 điểm): Trách nhiệm của tuổi trẻ trước thực trạng nguồn nước sạch đang dần cạn kiệt.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận.

* Triển khai vấn đề nghị luận:   

+ Giải thích và nêu biểu hiện:

++ Nước sạch là nguồn nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh, không chứa các chất độc hại và an toàn cho con người sử dụng trong sinh hoạt, sản xuất và nông nghiệp.

+ Tuy nhiên, nguồn nước sạch đang dần cạn kiệt với nhiều biểu hiện đáng lo ngại. Tại nhiều vùng trên thế giới, hạn hán kéo dài khiến các con sông và hồ nước cạn kiệt.

++ Đồng thời, ô nhiễm môi trường nước từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt khiến chất lượng nước giảm sút nghiêm trọng. Những hình ảnh dòng nước đục ngầu, bọt hóa chất nổi trắng hay những con cá chết hàng loạt đã trở thành nỗi ám ảnh của thời hiện đại.

+ Vai trò của nước sạch và hậu quả khi nguồn nước sạch cạn kiệt:

++ Nước sạch đóng vai trò thiết yếu trong mọi khía cạnh của cuộc sống. Con người không thể sống mà không có nước, bởi nước tham gia vào các hoạt động cơ bản như uống, tắm rửa, nấu ăn, và sản xuất. Cây cối, động vật cũng phụ thuộc hoàn toàn vào nước để sinh tồn. Nước còn là nền tảng của các hệ sinh thái và chuỗi thức ăn.

++ Thế nhưng, khi nguồn nước sạch cạn kiệt, những hậu quả nghiêm trọng sẽ xảy ra. Hạn hán, mất mùa, bệnh tật lây lan từ nguồn nước ô nhiễm và xung đột tranh chấp nguồn nước là những vấn đề hiện hữu. Các dự báo cho thấy, nếu không có giải pháp cấp thiết, nhân loại có thể đối mặt với một cuộc khủng hoảng nước trong tương lai không xa.

+ Giới trẻ đang ứng xử với vấn đề như thế nào? (Thực trạng, nguyên nhân, quan điểm trái chiều, hậu quả)

++ Đáng tiếc thay, nhiều bạn trẻ hiện nay vẫn chưa thực sự quan tâm đến vấn đề nguồn nước sạch. Trong cuộc sống hàng ngày, không ít người có thói quen lãng phí nước, như để vòi nước chảy liên tục khi rửa tay hay rửa xe. Một số bạn trẻ còn vô ý thức xả rác, thải hóa chất trực tiếp xuống sông, hồ, gây ô nhiễm nguồn nước.

++ Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thờ ơ này là do các bạn chưa nhận thức được vai trò của nước sạch đối với đời sống.

++ Một số người vẫn mang quan niệm rằng nước là tài nguyên vô tận, “mùa mưa là nước đầy, không sợ thiếu”. Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng nguồn nước ngọt trên Trái Đất chỉ chiếm 2,5% tổng lượng nước, trong đó, phần lớn tồn tại dưới dạng băng hoặc nằm sâu trong lòng đất, rất khó tiếp cận.

++ Nếu tiếp tục giữ quan điểm sai lầm và thờ ơ với vấn đề này, giới trẻ sẽ góp phần làm trầm trọng thêm tình trạng cạn kiệt nguồn nước.

+ Trách nhiệm của tuổi trẻ:

++ Nâng cao nhận thức để giới trẻ hiểu được tầm quan trọng của nước sạch, các hoạt động tuyên truyền cần được đẩy mạnh hơn nữa thông qua trường học, mạng xã hội, và các chương trình cộng đồng.

++ Sử dụng nước một cách tiết kiệm.

++ Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.

++ Kiến nghị và thực hiện các dự án sáng tạo.

=> Nếu thực hiện đồng bộ các giải pháp này, chúng ta sẽ thấy những kết quả tích cực. Không chỉ môi trường sống được cải thiện mà ý thức cộng đồng cũng được nâng cao.

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):

– Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

Lưu‎ ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

đ. Diễn đạt (0,25 điểm): Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn.

e. Sáng tạo (0,5 điểm): Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ