Nguyễn Ngọc Diệp

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Ngọc Diệp
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1

Văn bản kể về việc Kim Trọng trở về từ Liêu Dương sau nửa năm rồi sang tìm Kiều. Thấy cảnh nhà tan hoang, chàng hỏi thăm và được gia đình họ Vương kể lại bi kịch Thúy Kiều đã bán mình chuộc cha và dặn dò Thúy Vân thay lời thề ước. Kim Trọng đau đớn tột cùng và quyết tâm tìm Kiều bằng mọi giá.

Câu 2

Hình ảnh tả thực tập trung vào sự hoang tàn của cảnh cũ và nghèo khó của gia đình Vương sau tai biến: ​Cảnh cũ: Đầy vườn cỏ mọc, lau thưa; Song trăng quạnh quẽ, vách mưa rã rời; Cỏ lan mặt đất, rêu phong dấu giày. ​Nhà hiện tại: Nhà tranh, vách đất tả tơi; Lau treo rèm nát, trúc gài phên thưa; Một sân đất cỏ dầm mưa.

Câu 3

Cảm xúc của Kim Trọng là sự đau xót và tuyệt vọng trước thực tại phũ phàng: ​Trước cảnh cũ: Cảm thấy ngơ ngẩn, cô độc trước sự đối lập giữa cảnh vật hoang tàn ("nay đà khác xưa", "lặng ngắt như tờ") và kỷ niệm tươi đẹp. ​Khi nghe tin Kiều: Đau đớn tột cùng, như bị "sét đánh lưng trời", dẫn đến hành động vật vã và ngất đi ("Đau đòi đoạn, ngất đòi thôi"), thể hiện tình yêu sâu đậm và sự bất lực.

Câu 4

​​

Câu 1

Văn bản kể về việc Kim Trọng trở về từ Liêu Dương sau nửa năm rồi sang tìm Kiều. Thấy cảnh nhà tan hoang, chàng hỏi thăm và được gia đình họ Vương kể lại bi kịch Thúy Kiều đã bán mình chuộc cha và dặn dò Thúy Vân thay lời thề ước. Kim Trọng đau đớn tột cùng và quyết tâm tìm Kiều bằng mọi giá.

Câu 2

Hình ảnh tả thực tập trung vào sự hoang tàn của cảnh cũ và nghèo khó của gia đình Vương sau tai biến: ​Cảnh cũ: Đầy vườn cỏ mọc, lau thưa; Song trăng quạnh quẽ, vách mưa rã rời; Cỏ lan mặt đất, rêu phong dấu giày. ​Nhà hiện tại: Nhà tranh, vách đất tả tơi; Lau treo rèm nát, trúc gài phên thưa; Một sân đất cỏ dầm mưa.

Câu 3

Cảm xúc của Kim Trọng là sự đau xót và tuyệt vọng trước thực tại phũ phàng: ​Trước cảnh cũ: Cảm thấy ngơ ngẩn, cô độc trước sự đối lập giữa cảnh vật hoang tàn ("nay đà khác xưa", "lặng ngắt như tờ") và kỷ niệm tươi đẹp. ​Khi nghe tin Kiều: Đau đớn tột cùng, như bị "sét đánh lưng trời", dẫn đến hành động vật vã và ngất đi ("Đau đòi đoạn, ngất đòi thôi"), thể hiện tình yêu sâu đậm và sự bất lực.

Câu 4

​​

Đc Câu 1

Nhân vật Đạm Tiên được giới thiệu trong đoạn trích qua lời kể của Vương Quan, là một nhân vật ẩn nhưng có vai trò then chốt trong việc khơi mở số phận và tâm trạng của Thúy Kiều. ​Trước hết, Đạm Tiên là hình ảnh tiêu biểu cho kiếp "hồng nhan bạc mệnh" trong xã hội phong kiến. Nàng từng "Nổi danh tài sắc một thì", thu hút sự ngưỡng mộ của bao người ("hiếm gì yến anh"). Tuy nhiên, số phận lại vô cùng nghiệt ngã, nàng chết ở độ tuổi còn xuân sắc ("Nửa chừng xuân, thoắt gãy cành thiên hương"). Cái chết đến quá đột ngột, khiến cả người khách viễn phương tìm đến cũng phải ngậm ngùi, tiếc nuối. ​Thứ hai, bi kịch của Đạm Tiên được đẩy lên cao qua hình ảnh nấm mồ vô chủ "sè sè" bên đường, "hương khói vắng tanh". Sau một thời vang bóng, nàng chỉ còn là "một nấm" mồ "vùi nông", bị bỏ quên qua bao năm tháng ("Trải bao thỏ lặn, ác tà"). ​Sự xuất hiện của Đạm Tiên không chỉ là một câu chuyện bi thương, mà còn là tiếng chuông báo động cho số phận của Thúy Kiều. Qua Đạm Tiên, Nguyễn Du thể hiện sự cảm thương sâu sắc đối với những người phụ nữ tài sắc phải chịu định mệnh cay đắng, góp phần làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác phẩm.

Câu 2

Lối sống thực dụng là đặt lợi ích vật chất và cá nhân lên hàng đầu, coi tiền bạc là thước đo giá trị chính (biểu hiện: thần tượng vật chất, tính toán trong các mối quan hệ). ​Nguyên nhân là do áp lực kinh tế thị trường và sự thiếu hụt định hướng giá trị. Hệ quả là làm xói mòn đạo đức, gây căng thẳng tinh thần và phá vỡ mối quan hệ bền vững. ​Để giải quyết, giới trẻ cần cân bằng giữa vật chất và tinh thần, xây dựng hệ giá trị dựa trên nhân ái, trách nhiệm và đam mê đích thực. Xã hội cần tăng cường giáo dục về nhân cách để giới trẻ có thể sống hạnh phúc và có ích, không chỉ đơn thuần là giàu có.

Câu 1

Thể thơ của văn bản trên là thể thơ lục bát. ​Đặc điểm: Cặp câu sáu chữ (lục) và tám chữ (bát) luân phiên, với quy luật gieo vần và ngắt nhịp nhất định.

Câu 2

Thỏ lặn, ác tà (dòng 23): ​Điển cố: Thỏ (Mặt Trăng) lặn, Ác (con quạ, Mặt Trời) tà (lặn). Cả cụm từ chỉ thời gian trôi qua, năm tháng đã lâu. ​(Tham khảo thêm: Châu sa cũng là một điển cố Hán học, chỉ nước mắt ngọc của Giao nhân, dùng để tả giọt nước mắt).

Câu 3

Hai dòng thơ: ​Sè sè nấm đất bên đàng, ​Dàu dàu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh. ​Biện pháp tu từ: ​Từ láy tượng hình (sè sè, dàu dàu). ​Đảo ngữ (trật tự thông thường là: Nấm đất sè sè bên đàng; Ngọn cỏ dàu dàu nửa vàng nửa xanh). ​Tác dụng: ​Tạo ấn tượng mạnh mẽ về hình ảnh và trạng thái của cảnh vật ngay từ đầu. ​Các từ láy tượng hình (sè sè, dàu dàu) và cách đảo ngữ nhấn mạnh sự thấp bé, cô đơn, tàn tạ, hoang lạnh của nấm mồ vô chủ. "Sè sè" gợi hình ảnh một nấm mồ nhỏ bé, thấp lè tè, bị bỏ quên. "Dàu dàu" gợi màu sắc và trạng thái buồn bã, héo hon, xơ xác của ngọn cỏ, tô đậm thêm không khí buồn thương, tiêu điều của cảnh vật.

Câu 4

Hệ thống từ láy được tác giả sử dụng trong văn bản (như sè sè, dàu dàu, mong manh, lờ mờ, đầm đầm) có tác dụng góp phần quan trọng trong việc khắc họa không khí, tâm trạng và số phận nhân vật. ​Gợi hình, gợi cảm, tăng tính biểu cảm: ​Sè sè, dàu dàu: Gợi hình ảnh cảnh vật tiêu điều, hoang lạnh, mở ra không gian buồn bã, u ám của nấm mồ vô chủ. ​Mong manh: Nhấn mạnh sự yếu ớt, dễ đổ vỡ của số phận người con gái đẹp (hồng nhan). ​Lờ mờ: Diễn tả trạng thái mờ nhạt, phai tàn của dấu vết thời gian trên nấm mồ (dấu xe ngựa đã rêu lờ mờ xanh). ​Đầm đầm: Diễn tả trạng thái cảm xúc mãnh liệt, nước mắt chảy ra không kìm nén được (Thoắt nghe Kiều đã đầm đầm châu sa). ​Tạo nhạc điệu và nhịp thơ: Các từ láy tạo nên âm hưởng trầm buồn, da diết, phù hợp với nội dung bi thương, thương cảm.

Câu 5

Xét Δ A B C ΔABC vuông tại B B, ta có: tan ⁡ B A C ^ = B C A B = 2 2 , 5 = 0 , 8 tan BAC = AB BC ​ = 2,5 2 ​ =0,8 (tỉ số lượng giác của góc nhọn) Suy ra B A C ^ ≈ 38 , 7 ∘ BAC ≈38,7 ∘ Ta có: B A D ^ = B A C ^ + C A D ^ = 38 , 7 ∘ + 2 0 ∘ = 58 , 7 ∘ BAD = BAC + CAD =38,7 ∘ +20 ∘ =58,7 ∘ Xét Δ A B D ΔABD vuông tại B B, ta có: tan ⁡ B A D ^ = B D A B tan BAD = AB BD ​ (tỉ số lượng giác của góc nhọn) Suy ra B D = A B . tan ⁡ B A D ^ = 2 , 5. tan ⁡ 58 , 7 ∘ ≈ 4 , 1 BD=AB.tan BAD =2,5.tan58,7 ∘ ≈4,1 m. C D = B D − B C = 4 , 1 − 2 = 2 , 1 CD=BD−BC=4,1−2=2,1 m. Vậy độ dài vùng được chiếu sáng trên mặt đất là 2 , 1 2,1 m.

sin35 ∘ =cos(90 ∘ −35 ∘ )=cos 55 ∘ ; tan ⁡ 2 8 ∘ = cot ⁡ ( 9 0 ∘ − 2 8 ∘ ) = cot ⁡ 6 2 ∘ tan28 ∘ =cot(90 ∘ −28 ∘ )=cot62 ∘ . 2) Xét Δ A B C ΔABC vuông tại A A, ta có: B C = 20 BC=20 cos ⁡ B ^ = A B B C = A B 20 = cos ⁡ 3 6 ∘ cos B = BC AB ​ = 20 AB ​ =cos36 ∘ Suy ra A B = B C . cos ⁡ 3 6 ∘ ≈ 16 , 18 AB=BC.cos36 ∘ ≈16,18 cm.

"Gọi tốc độ của xe máy lúc về là 𝑥 x (km/h), 𝑥 > 0 x>0 Tốc độ của xe máy lúc đi là: 𝑥 + 10 x+10 (km/h) Thời gian của xe máy lúc đi là 60 𝑥 + 10 x+10 60 ​ (h) Thời gian của xe máy lúc về là 60 𝑥 x 60 ​ (h) Theo bài ra ta có phương trình: 60 𝑥 − 60 𝑥 + 10 = 1 2 x 60 ​ − x+10 60 ​ = 2 1 ​ 120 𝑥 + 1200 2 𝑥 ( 𝑥 + 10 ) − 120 𝑥 2 𝑥 ( 𝑥 + 10 ) = 𝑥 ( 𝑥 + 10 ) 2 𝑥 ( 𝑥 + 10 ) 2x(x+10) 120x+1200 ​ − 2x(x+10) 120x ​ = 2x(x+10) x(x+10) ​ 120 𝑥 + 1200 − 120 𝑥 = 𝑥 ( 𝑥 + 10 ) 120x+1200−120x=x(x+10) 𝑥 2 + 10 𝑥 = 1 200 x 2 +10x=1200 𝑥 2 + 10 𝑥 + 25 = 1 225 x 2 +10x+25=1225 ( 𝑥 + 5 ) 2 = 1 225 (x+5) 2 =1225 [ 𝑥 + 5 = 35 𝑥 + 5 = − 35 [ ​ x+5=35 x+5=−35 ​ [ 𝑥 = 30 𝑥 = − 40 [ ​ x=30 x=−40 ​ Đối chiếu điều kiện, ta có: 𝑥 = 30 x=30 thỏa mãn. Vậy tốc độ của xe máy lúc về là 30 30 km/h" https://olm.vn/chu-de/phan-tu-luan-8-diem-2615031203?i_c=117167404801#:~:text=H%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20gi%E1%BA%A3i%3A-,G%E1%BB%8Di%20t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20c%E1%BB%A7a%20xe%20m%C3%A1y%20l%C3%BAc%20v%E1%BB%81%20l%C3%A0,km/h,-.

a) Điều kiện xác định: x ≠ − 5 x  =−5 Ta có: x + 6 x + 5 + 3 2 = 2 x+5 x+6 ​ + 2 3 ​ =2 x + 6 x + 5 = 1 2 x+5 x+6 ​ = 2 1 ​ 2 ( x + 6 ) = x + 5 2(x+6)=x+5 2 x + 12 = x + 5 2x+12=x+5 x = − 7 x=−7 (thỏa mãn điều kiện) Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = − 7 x=−7. b) { x + 3 y = − 2 5 x + 8 y = 11 { ​ x+3y=−2 5x+8y=11 ​ { − 5 x − 15 y = 10 5 x + 8 y = 11 { ​ −5x−15y=10 5x+8y=11 ​ { − 7 y = 21 5 x + 8 y = 11 { ​ −7y=21 5x+8y=11 ​ { y = − 3 5 x + 8. ( − 3 ) = 11 { ​ y=−3 5x+8.(−3)=11 ​ { y = − 3 x = 7 { ​ y=−3 x=7 ​ Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm ( x ; y ) = ( 7 ; − 3 ) (x;y)=(7;−3).

a) t > − 5 t>−5. b) x ≥ 16 x≥16. c) Với y y (đồng) là mức lương tối thiểu cho một giờ làm việc của người lao động, ta có bất đẳng thức y ≥ 20 000 y≥20000. d) y > 0 y>0.