Nguyễn Đăng Nguyên

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Đăng Nguyên
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Ta cần chứng minh bất đẳng thức:

[
\frac{1}{a^2} + \frac{1}{b^2} + \frac{1}{c^2} \geq 3
]

với điều kiện:

[
a, b, c > 0 \quad \text{và} \quad a + b + c + ab + bc + ca = 6abc
]


🔍 Ý tưởng giải

Vì điều kiện có dạng liên quan đến tổng, tích và các tích hai số, ta thử đặt ẩn phụ để đơn giản hóa bài toán.


🔄 Bước 1: Đặt ẩn phụ

Đặt:
[
x = \frac{1}{a}, \quad y = \frac{1}{b}, \quad z = \frac{1}{c}
\Rightarrow a = \frac{1}{x}, b = \frac{1}{y}, c = \frac{1}{z}
]

Thay vào điều kiện đề bài:

[
a + b + c + ab + bc + ca = 6abc
]

Tính từng phần:

  • ( a + b + c = \frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} )
  • ( ab = \frac{1}{xy},\quad bc = \frac{1}{yz},\quad ca = \frac{1}{zx} )
  • ( abc = \frac{1}{xyz} )

Thay vào điều kiện:

[
\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} + \frac{1}{xy} + \frac{1}{yz} + \frac{1}{zx} = 6 \cdot \frac{1}{xyz}
]

Nhân 2 vế với ( xyz ) (dương), ta được:

[
yz + zx + xy + z + x + y = 6
]


🔁 Bước 2: Đặt lại biến cho đơn giản

Đặt:
[
x = a,\quad y = b,\quad z = c
\Rightarrow xy + yz + zx + x + y + z = 6
]

Ta cần chứng minh:

[
\frac{1}{x^2} + \frac{1}{y^2} + \frac{1}{z^2} \geq 3
]


Bước 3: Áp dụng bất đẳng thức AM-GM

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz cho 3 số dương:

[
(x^2 + y^2 + z^2)\left(\frac{1}{x^2} + \frac{1}{y^2} + \frac{1}{z^2} \right) \geq (1 + 1 + 1)^2 = 9
]

[
\frac{1}{x^2} + \frac{1}{y^2} + \frac{1}{z^2} \geq \frac{9}{x^2 + y^2 + z^2}
]

Vậy để có:
[
\frac{1}{x^2} + \frac{1}{y^2} + \frac{1}{z^2} \geq 3
]

chỉ cần:
[
\frac{9}{x^2 + y^2 + z^2} \geq 3 \Rightarrow x^2 + y^2 + z^2 \leq 3
]


🧠 Bước 4: Chứng minh ( x^2 + y^2 + z^2 \leq 3 )

Từ điều kiện:

[
x + y + z + xy + yz + zx = 6
\Rightarrow (x + y + z)^2 = x^2 + y^2 + z^2 + 2(xy + yz + zx)
]

Gọi ( S = x + y + z ), ( P = xy + yz + zx )

Thì:
[
S + P = 6 \Rightarrow P = 6 - S
]

Khi đó:
[
(x + y + z)^2 = S^2 = x^2 + y^2 + z^2 + 2P \Rightarrow x^2 + y^2 + z^2 = S^2 - 2P = S^2 - 2(6 - S) = S^2 - 12 + 2S
]

Xét hàm:
[
f(S) = x^2 + y^2 + z^2 = S^2 + 2S - 12
]

Ta cần:
[
x^2 + y^2 + z^2 \leq 3 \Rightarrow f(S) \leq 3
\Rightarrow S^2 + 2S - 12 \leq 3 \Rightarrow S^2 + 2S - 15 \leq 0
]

Giải bất phương trình:
[
S^2 + 2S - 15 \leq 0
]

Giải phương trình:
[
S^2 + 2S - 15 = 0 \Rightarrow S = \frac{-2 \pm \sqrt{4 + 60}}{2} = \frac{-2 \pm \sqrt{64}}{2} = \frac{-2 \pm 8}{2} \Rightarrow S = 3 \text{ hoặc } -5
]

→ Vì ( S = x + y + z > 0 ), nên:

[
x^2 + y^2 + z^2 \leq 3 \Leftrightarrow x + y + z \leq 3
]

Nhưng từ điều kiện ( x + y + z + xy + yz + zx = 6 ), nên:

[
x + y + z \leq 3 \Rightarrow xy + yz + zx \geq 3
]

→ Hoàn toàn có thể xảy ra.

⇒ Vậy khi ( x + y + z \leq 3 ), ta có ( x^2 + y^2 + z^2 \leq 3 ), và từ đó suy ra:

[
\frac{1}{x^2} + \frac{1}{y^2} + \frac{1}{z^2} \geq 3
]


Kết luận

Với ( a + b + c + ab + bc + ca = 6abc ), ta chứng minh được:

[
\frac{1}{a^2} + \frac{1}{b^2} + \frac{1}{c^2} \geq 3
]

Dấu bằng xảy ra khi: ( a = b = c = 1 )
(khi đó vế trái bằng ( 3 ), và vế phải: ( a + b + c + ab + bc + ca = 3 + 3 = 6 = 6abc ))


Nếu bạn muốn mình viết lời giải gọn đẹp kiểu trình bày bài thi, mình có thể format lại ngay.


Ta cần chứng minh bất đẳng thức:

[
x^2 + y^2 + xy - 3x - 3y + 3 \ge 0
]

với mọi ( x, y \in \mathbb{R} ).


Bước 1: Nhóm và biến đổi biểu thức

Ta xét biểu thức:

[
P = x^2 + y^2 + xy - 3x - 3y + 3
]

Hướng tiếp cận: hoàn thành bình phương hoặc chuyển về biểu thức có dạng tổng bình phương.


Bước 2: Dùng kỹ thuật "hoàn thành bình phương"

Nhóm các hạng tử:
[
P = (x^2 - 3x) + (y^2 - 3y) + xy + 3
]

Hoàn thành bình phương từng nhóm:

  • ( x^2 - 3x = \left(x - \frac{3}{2}\right)^2 - \frac{9}{4} )
  • ( y^2 - 3y = \left(y - \frac{3}{2}\right)^2 - \frac{9}{4} )

Thay vào biểu thức:
[
P = \left(x - \frac{3}{2}\right)^2 - \frac{9}{4} + \left(y - \frac{3}{2}\right)^2 - \frac{9}{4} + xy + 3
]

Gộp lại:
[
P = \left(x - \frac{3}{2}\right)^2 + \left(y - \frac{3}{2}\right)^2 + xy - \frac{9}{2} + 3
= \left(x - \frac{3}{2}\right)^2 + \left(y - \frac{3}{2}\right)^2 + xy - \frac{3}{2}
]

Bây giờ ta cần chứng minh:
[
\left(x - \frac{3}{2}\right)^2 + \left(y - \frac{3}{2}\right)^2 + xy \ge \frac{3}{2}
]

Đặt: ( u = x - \frac{3}{2} ), ( v = y - \frac{3}{2} )

=> ( x = u + \frac{3}{2} ), ( y = v + \frac{3}{2} )

Thay vào biểu thức ban đầu:
[
P = u^2 + v^2 + (u + \frac{3}{2})(v + \frac{3}{2}) - 3(u + \frac{3}{2}) - 3(v + \frac{3}{2}) + 3
]

Nhưng cách này đang phức tạp hơn. Quay lại cách khác.


Bước 3: Xét hàm số và tìm giá trị nhỏ nhất

Xét hàm:
[
f(x, y) = x^2 + y^2 + xy - 3x - 3y + 3
]

Ta tìm giá trị nhỏ nhất của hàm này bằng cách đạo hàm riêng.

Đạo hàm riêng:

[
\frac{\partial f}{\partial x} = 2x + y - 3 \
\frac{\partial f}{\partial y} = 2y + x - 3
]

Cho đạo hàm bằng 0:
[
\begin{cases}
2x + y = 3 \quad (1) \
x + 2y = 3 \quad (2)
\end{cases}
]

Giải hệ:

Nhân (2) với 2:
[
2x + 4y = 6 \quad (2')
]

Trừ (1) từ (2'):

[
(2x + 4y) - (2x + y) = 6 - 3 \Rightarrow 3y = 3 \Rightarrow y = 1 \
\Rightarrow x = 1 \text{ (thế vào (1))}
]

Vậy điểm cực tiểu tại ( x = 1, y = 1 )

Tính giá trị:
[
f(1, 1) = 1^2 + 1^2 + 1\cdot1 - 3\cdot1 - 3\cdot1 + 3 = 1 + 1 + 1 - 3 - 3 + 3 = 0
]

Vậy:

[
f(x, y) \ge 0 \quad \text{với mọi } x, y \in \mathbb{R}
]


Kết luận:

[
x^2 + y^2 + xy - 3x - 3y + 3 \ge 0 \quad \text{với mọi } x, y \in \mathbb{R}
]

Dấu “=” xảy ra khi: ( x = y = 1 )


Ta cần chứng minh bất đẳng thức:

[
x^2 + y^2 + xy - 3x - 3y + 3 \ge 0
]

với mọi ( x, y \in \mathbb{R} ).


Bước 1: Nhóm và biến đổi biểu thức

Ta xét biểu thức:

[
P = x^2 + y^2 + xy - 3x - 3y + 3
]

Hướng tiếp cận: hoàn thành bình phương hoặc chuyển về biểu thức có dạng tổng bình phương.


Bước 2: Dùng kỹ thuật "hoàn thành bình phương"

Nhóm các hạng tử:
[
P = (x^2 - 3x) + (y^2 - 3y) + xy + 3
]

Hoàn thành bình phương từng nhóm:

  • ( x^2 - 3x = \left(x - \frac{3}{2}\right)^2 - \frac{9}{4} )
  • ( y^2 - 3y = \left(y - \frac{3}{2}\right)^2 - \frac{9}{4} )

Thay vào biểu thức:
[
P = \left(x - \frac{3}{2}\right)^2 - \frac{9}{4} + \left(y - \frac{3}{2}\right)^2 - \frac{9}{4} + xy + 3
]

Gộp lại:
[
P = \left(x - \frac{3}{2}\right)^2 + \left(y - \frac{3}{2}\right)^2 + xy - \frac{9}{2} + 3
= \left(x - \frac{3}{2}\right)^2 + \left(y - \frac{3}{2}\right)^2 + xy - \frac{3}{2}
]

Bây giờ ta cần chứng minh:
[
\left(x - \frac{3}{2}\right)^2 + \left(y - \frac{3}{2}\right)^2 + xy \ge \frac{3}{2}
]

Đặt: ( u = x - \frac{3}{2} ), ( v = y - \frac{3}{2} )

=> ( x = u + \frac{3}{2} ), ( y = v + \frac{3}{2} )

Thay vào biểu thức ban đầu:
[
P = u^2 + v^2 + (u + \frac{3}{2})(v + \frac{3}{2}) - 3(u + \frac{3}{2}) - 3(v + \frac{3}{2}) + 3
]

Nhưng cách này đang phức tạp hơn. Quay lại cách khác.


Bước 3: Xét hàm số và tìm giá trị nhỏ nhất

Xét hàm:
[
f(x, y) = x^2 + y^2 + xy - 3x - 3y + 3
]

Ta tìm giá trị nhỏ nhất của hàm này bằng cách đạo hàm riêng.

Đạo hàm riêng:

[
\frac{\partial f}{\partial x} = 2x + y - 3 \
\frac{\partial f}{\partial y} = 2y + x - 3
]

Cho đạo hàm bằng 0:
[
\begin{cases}
2x + y = 3 \quad (1) \
x + 2y = 3 \quad (2)
\end{cases}
]

Giải hệ:

Nhân (2) với 2:
[
2x + 4y = 6 \quad (2')
]

Trừ (1) từ (2'):

[
(2x + 4y) - (2x + y) = 6 - 3 \Rightarrow 3y = 3 \Rightarrow y = 1 \
\Rightarrow x = 1 \text{ (thế vào (1))}
]

Vậy điểm cực tiểu tại ( x = 1, y = 1 )

Tính giá trị:
[
f(1, 1) = 1^2 + 1^2 + 1\cdot1 - 3\cdot1 - 3\cdot1 + 3 = 1 + 1 + 1 - 3 - 3 + 3 = 0
]

Vậy:

[
f(x, y) \ge 0 \quad \text{với mọi } x, y \in \mathbb{R}
]


Kết luận:

[
x^2 + y^2 + xy - 3x - 3y + 3 \ge 0 \quad \text{với mọi } x, y \in \mathbb{R}
]

Dấu “=” xảy ra khi: ( x = y = 1 )


Ta cần chứng minh bất đẳng thức sau:


Đề bài:

Cho ( a, b, c > 0 ) và ( a + b + c = 3 ), chứng minh rằng:

[
a^2 - ab + b^2 + b^2 - bc + c^2 + c^2 - ca + a^2 \geq 3
]


Bước 1: Rút gọn biểu thức trái

Nhóm lại:

[
(a^2 - ab + b^2) + (b^2 - bc + c^2) + (c^2 - ca + a^2)
]

Gộp các hạng tử:

[
2a^2 + 2b^2 + 2c^2 - ab - bc - ca
]

Rút gọn:

[
2(a^2 + b^2 + c^2) - (ab + bc + ca)
]

Ký hiệu biểu thức đó là ( A ), ta cần chứng minh:

[
A = 2(a^2 + b^2 + c^2) - (ab + bc + ca) \geq 3 \quad \text{(với } a + b + c = 3, a,b,c > 0 \text{)}
]


Bước 2: Sử dụng bất đẳng thức cơ bản

Ta sử dụng bất đẳng thức:

[
a^2 + b^2 + c^2 \geq ab + bc + ca
]

Đây là bất đẳng thức quen thuộc, suy ra từ:

[
(a - b)^2 + (b - c)^2 + (c - a)^2 \geq 0
]

⇒ ( a^2 + b^2 + c^2 \geq ab + bc + ca )

Do đó:

[
A = 2(a^2 + b^2 + c^2) - (ab + bc + ca) \geq 2(ab + bc + ca) - (ab + bc + ca) = ab + bc + ca
]

Vậy:

[
A \geq ab + bc + ca
]

Nhưng ta cần chứng minh ( A \geq 3 ). Vậy nếu ta chứng minh:

[
ab + bc + ca \geq 3 \quad \text{(không đúng)}
]

→ Không đúng vì ví dụ: ( a = b = c = 1 \Rightarrow ab + bc + ca = 3 ), nhưng với các giá trị khác nhỏ hơn, nó có thể nhỏ hơn 3.

→ Ta thử một hướng khác.


Bước 3: Dùng bất đẳng thức Schur dạng biến đổi

Ta xét lại biểu thức:

[
A = 2(a^2 + b^2 + c^2) - (ab + bc + ca)
]

Ta biết từ điều kiện ( a + b + c = 3 ), nên có thể dùng BĐT chuẩn sau:

[
a^2 + b^2 + c^2 \geq \frac{(a + b + c)^2}{3} = \frac{9}{3} = 3
]

Do đó:

[
a^2 + b^2 + c^2 \geq 3
\Rightarrow 2(a^2 + b^2 + c^2) \geq 6
]

Còn:

[
ab + bc + ca \leq \frac{(a + b + c)^2}{3} = 3
]

Vì:
[
ab + bc + ca \leq \frac{(a + b + c)^2}{3}
\Rightarrow \text{do đây là bất đẳng thức quen: } ab + bc + ca \leq \frac{(a + b + c)^2}{3}
]

Vậy:

[
A = 2(a^2 + b^2 + c^2) - (ab + bc + ca) \geq 6 - 3 = 3
]


Kết luận:

[
a^2 - ab + b^2 + b^2 - bc + c^2 + c^2 - ca + a^2 \geq 3
]

với mọi ( a, b, c > 0 ) và ( a + b + c = 3 ).

Đẳng thức xảy ra khi ( a = b = c = 1 )

Đã chứng minh xong.


Nếu bạn cần trình bày lại đầy đủ, đẹp để ghi vào bài tập hoặc Word/LaTeX, mình có thể hỗ trợ soạn sẵn.

Ta cùng lần lượt chứng minh hai bất đẳng thức đã cho.


1) Chứng minh:

[
a^2 - ab + b^2 \ge 0
]

Phân tích:

Xét biểu thức:
[
a^2 - ab + b^2 = \left(a - \frac{b}{2}\right)^2 + \frac{3b^2}{4}
]

Giải thích:
Ta hoàn thành bình phương như sau:
[
a^2 - ab + b^2 = a^2 - 2\cdot a \cdot \frac{b}{2} + \left(\frac{b}{2}\right)^2 + \left(b^2 - \left(\frac{b}{2}\right)^2\right)
= \left(a - \frac{b}{2}\right)^2 + \frac{3b^2}{4}
]

Rõ ràng, tổng hai số không âm (bình phương + hằng số dương), nên:
[
a^2 - ab + b^2 \ge 0
]

Dấu đẳng thức xảy ra khi nào?

Khi:
[
\left(a - \frac{b}{2}\right)^2 = 0 \quad \text{và} \quad \frac{3b^2}{4} = 0
\Rightarrow a = \frac{b}{2} \quad \text{và} \quad b = 0 \Rightarrow a = 0
]

Vậy:
[
\text{Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi } a = b = 0.
]


2) Chứng minh:

[
a^2 - ab + b^2 \ge \frac{1}{4}(a + b)^2
]

Phân tích:

Biến đổi vế phải:
[
\frac{1}{4}(a + b)^2 = \frac{1}{4}(a^2 + 2ab + b^2)
]

Ta cần chứng minh:
[
a^2 - ab + b^2 \ge \frac{1}{4}(a^2 + 2ab + b^2)
]

Nhân 4 hai vế để loại mẫu:
[
4(a^2 - ab + b^2) \ge a^2 + 2ab + b^2
]

Tính vế trái:
[
4a^2 - 4ab + 4b^2
]

Lấy hiệu hai vế:
[
(4a^2 - 4ab + 4b^2) - (a^2 + 2ab + b^2) = 3a^2 - 6ab + 3b^2
= 3(a^2 - 2ab + b^2) = 3(a - b)^2 \ge 0
]

Vậy:
[
a^2 - ab + b^2 \ge \frac{1}{4}(a + b)^2
]

Dấu đẳng thức xảy ra khi nào?

Dấu "=" xảy ra khi:
[
(a - b)^2 = 0 \Rightarrow a = b
]


Kết luận:

  1. [
    a^2 - ab + b^2 \ge 0, \quad \text{dấu "=" khi } a = b = 0.
    ]
  2. [
    a^2 - ab + b^2 \ge \frac{1}{4}(a + b)^2, \quad \text{dấu "=" khi } a = b.
    ]