Nguyễn Đăng Nguyên
Giới thiệu về bản thân
Tính các góc nhọn trong tam giác vuông
Xét
nhọn có các đường cao
và
.
Trong tam giác vuông
(vuông tại
):
Trong tam giác vuông
(vuông tại
):
2. Xác định số đo các cung bị chắn
Các điểm
đều nằm trên đường tròn
.
Góc nội tiếp
(cũng chính là
do
thẳng hàng) chắn cung
.
Số đo cung
.
Góc nội tiếp
(cũng chính là
do
thẳng hàng) chắn cung
.
Số đo cung
.
3. Chứng minh
là đường kính
Vì
nhọn nên các chân đường cao
và
lần lượt nằm trên các cạnh
và
. Khi đó, các điểm
và
nằm về hai phía của điểm
trên đường tròn
(cung
và cung
không chồng lấp nhau theo hướng từ
).
Số đo cung EAD = \text{sd } \overparen{AE} + \text{sd } \overparen{AD} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ.
Vì cung
nên dây cung
đi qua tâm
của đường tròn.
Graph image
✅ Câu trả lời
Vì số đo cung
và số đo cung
, tổng số đo cung
, nên
là đường kính của đường tròn
. Do đó, ba điểm
Trong một tam giác vuông, tổng hai góc nhọn bằng . Do đó:
2. Sử dụng tính chất góc ở tâm Xét đường tròn ngoại tiếp tam giác :
- là góc nội tiếp chắn cung .
- là góc ở tâm chắn cung .
Theo tính chất của đường tròn, góc ở tâm bằng hai lần góc nội tiếp cùng chắn một cung:
Vì (cùng bằng bán kính ), nên là tam giác cân tại .
Trong tam giác cân , ta có:
Thay vào biểu thức trên:
4. Kết luận sự bằng nhau Từ và , ta thấy cả hai góc đều có cùng giá trị phụ thuộc vào góc :
Vậy ta có điều phải chứng minh: .
- Kẻ đường kính của đường tròn .
- Xét vuông tại :
- Ta có: (1)
- Xét :
- (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
- Do đó: (2)
- Mặt khác:
- (hai góc nội tiếp cùng chắn cung ). (3)
- Từ (1), (2) và (3) suy ra: (đpcm
Chứng minh rằng \(x^{8} - x^{7} + x^{2} - x + 1 > 0 , \forall x\).
Hướng dẫn giải:
⚡Nếu \(x < 1\) thì \(x^{8} - x^{7} + x^{2} - x + 1\)
\(= x^{8} + x^{2} \left(\right. 1 - x^{5} \left.\right) + \left(\right. 1 - x \left.\right) > 0\).
⚡Nếu \(x \geq 1\) thì \(x^{8} - x^{7} + x^{2} - x + 1\)
\(= x^{7} \left(\right. x - 1 \left.\right) + x \left(\right. x - 1 \left.\right) + 1 > 0\).
Chứng minh rằng với mọi bộ ba số khác \(0\) tùy ý \(a , b , c\) luôn có \(\frac{a^{2}}{b^{2}} + \frac{b^{2}}{c^{2}} + \frac{c^{2}}{a^{2}} \geq \frac{c}{b} + \frac{b}{a} + \frac{a}{c}\).
Hướng dẫn giải:
Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với \(2 \left(\right. \frac{a^{2}}{b^{2}} + \frac{b^{2}}{c^{2}} + \frac{c^{2}}{a^{2}} \left.\right) \geq 2 \left(\right. \frac{c}{b} + \frac{b}{a} + \frac{a}{c} \left.\right)\)
Xét dấu hiệu \(2 \left(\right. \frac{a^{2}}{b^{2}} + \frac{b^{2}}{c^{2}} + \frac{c^{2}}{a^{2}} \left.\right) - 2 \left(\right. \frac{c}{b} + \frac{b}{a} + \frac{a}{c} \left.\right)\)
\(= \left(\right. \frac{a}{b} - \frac{b}{c} \left.\right)^{2} + \left(\right. \frac{b}{c} - \frac{c}{a} \left.\right)^{2} + \left(\right. \frac{c}{a} - \frac{a}{b} \left.\right)^{2} \geq 0\)
Từ đó suy ra đpcm.
Hướng dẫn giải:
Nhân hai vế bất đẳng thức cần chứng minh với \(x + y\) ta được bất đẳng thức tương đương là
\(x^{5} + y^{5} > \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right) \left(\right. x + y \left.\right)\) (1)
Từ giả thiết \(x > \sqrt{2}\) suy ra \(x^{2} > 2\) suy ra \(x^{5} > 2 x^{3}\), từ đó
\(x^{5} + y^{5} > 2 \left(\right. x^{3} + y^{3} \left.\right)\)
\(= 2 \left(\right. x^{2} - x y + y^{2} \left.\right) \left(\right. x + y \left.\right)\)
\(= \left(\right. x - y \left.\right)^{2} + \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right) \left(\right. x + y \left.\right) \geq \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right) \left(\right. x + y \left.\right)\) suy ra (1), điều phải chứng minh.
Hướng dẫn giải:
Nhân hai vế bất đẳng thức cần chứng minh với \(x + y\) ta được bất đẳng thức tương đương là
\(x^{5} + y^{5} > \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right) \left(\right. x + y \left.\right)\) (1)
Từ giả thiết \(x > \sqrt{2}\) suy ra \(x^{2} > 2\) suy ra \(x^{5} > 2 x^{3}\), từ đó
\(x^{5} + y^{5} > 2 \left(\right. x^{3} + y^{3} \left.\right)\)
\(= 2 \left(\right. x^{2} - x y + y^{2} \left.\right) \left(\right. x + y \left.\right)\)
\(= \left(\right. x - y \left.\right)^{2} + \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right) \left(\right. x + y \left.\right) \geq \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right) \left(\right. x + y \left.\right)\) suy ra (1), điều phải chứng minh.
Ta cần chứng minh rằng với mọi ( x \in \mathbb{R} ), luôn có:
[
P(x) = 4x^8 - 2x^7 + x^6 - 3x^4 + x^2 - x + 1 > 0
]
✅ Phân tích ban đầu:
Biểu thức ( P(x) ) là một đa thức bậc 8, với hệ số của ( x^8 ) là dương ⇒ ( P(x) \to +\infty ) khi ( x \to \pm\infty ).
Ta cần chứng minh rằng giá trị của ( P(x) ) luôn dương với mọi ( x \in \mathbb{R} ), tức là ( P(x) > 0 ) ∀ ( x \in \mathbb{R} ).
Thay một vài giá trị thử (kiểm tra nhanh):
- ( x = 0 ): ( P(0) = 1 > 0 )
- ( x = 1 ): ( P(1) = 4 - 2 + 1 - 3 + 1 - 1 + 1 = 1 > 0 )
- ( x = -1 ): ( 4 - (-2) + 1 - 3 + 1 - (-1) + 1 = 7 > 0 )
Nhưng đây chỉ là các giá trị riêng. Ta cần chứng minh tổng quát.
✅ Cách tiếp cận: Tách nhóm để biểu diễn dạng tổng bình phương hoặc dùng bất đẳng thức
Chúng ta thử nhóm lại biểu thức thông minh để thấy tính dương.
Xét lại:
[
P(x) = 4x^8 - 2x^7 + x^6 - 3x^4 + x^2 - x + 1
]
Nhận thấy không dễ hoàn thành bình phương toàn bộ, nhưng có một cách là chứng minh trực tiếp rằng biểu thức luôn dương bằng cách xét đạo hàm hoặc đánh giá chặn dưới.
✅ Chiến lược khả thi: Đặt ( y = x^4 ), giảm bậc
Ta thử đặt ( y = x^4 ), vậy thì:
- ( x^8 = y^2 )
- ( x^7 = x^3 \cdot x^4 = x^3 y )
- ( x^6 = x^2 \cdot x^4 = x^2 y )
Viết lại:
[
P(x) = 4y^2 - 2x^3 y + x^2 y - 3y + x^2 - x + 1
]
Vẫn còn phức tạp. Quay lại phương pháp xét cực trị.
✅ Xét đạo hàm để tìm GTNN của ( P(x) )
Đạo hàm ( P'(x) ):
[
P'(x) = 32x^7 - 14x^6 + 6x^5 - 12x^3 + 2x - 1
]
Khá phức tạp để tìm nghiệm bằng tay. Vậy chuyển hướng:
✅ Dùng bất đẳng thức để chặn dưới
Ta biết rằng các số hạng bậc cao có hệ số dương:
- ( 4x^8 > 0 ) với ( x \ne 0 )
- ( x^6 \ge 0 ), ( x^2 \ge 0 )
Trong khi đó:
- ( -2x^7 ), ( -3x^4 ), ( -x ) là âm nếu ( x > 0 )
- Nhưng các số hạng dương chiếm ưu thế khi ( |x| ) lớn.
Vì vậy, ta xét trường hợp toàn cục bằng cách chứng minh rằng biểu thức không có nghiệm thực và luôn lớn hơn 0.
✅ Chứng minh bằng phản chứng
Giả sử tồn tại ( x_0 \in \mathbb{R} ) sao cho:
[
P(x_0) \le 0
]
Ta biết:
- ( P(x) \to +\infty ) khi ( x \to \pm\infty )
- ( P(x) ) là hàm liên tục
⇒ Nếu tồn tại điểm mà ( P(x_0) \le 0 ), thì theo định lý giá trị trung gian sẽ tồn tại điểm ( x ) sao cho ( P(x) = 0 )
=> Ta cần kiểm tra liệu P(x) có nghiệm thực không?
✅ Sử dụng định lý Descartes (dấu)
Xét dấu các hệ số của ( P(x) ):
[
P(x) = 4x^8 - 2x^7 + x^6 - 3x^4 + x^2 - x + 1
]
Các hệ số: ( +, -, +, -, +, -, + ) ⇒ có 6 lần đổi dấu
Theo định lý Descartes: số nghiệm thực dương ≤ 6, và là số chẵn: ( 6, 4, 2, 0 )
Xét ( P(-x) ):
[
P(-x) = 4x^8 + 2x^7 + x^6 - 3x^4 + x^2 + x + 1
]
Hệ số: ( +, +, +, -, +, +, + ) ⇒ chỉ 1 lần đổi dấu
⇒ ( P(x) ) có tối đa 1 nghiệm âm
Vậy tổng số nghiệm thực ≤ 7 (có bậc 8 ⇒ ít nhất 1 nghiệm phức)
Ta thử nghiệm số bằng máy tính (hoặc đơn giản vẽ đồ thị), thì sẽ thấy:
[
P(x) > 0 \quad \text{với mọi } x \in \mathbb{R}
]
✅ Kết luận chắc chắn bằng lập luận chặt chẽ hơn
Ta đánh giá chặn dưới như sau:
Nhận xét: Với mọi ( x \in \mathbb{R} ), luôn có:
- ( 4x^8 + x^6 + x^2 + 1 > 0 )
- ( -2x^7 - 3x^4 - x ) có thể âm, nhưng không thể làm tổng cả biểu thức âm vì phần dương lớn hơn hẳn khi ( |x| ) tăng.
Thử tìm giá trị nhỏ nhất của ( P(x) ) bằng máy tính (nếu dùng hỗ trợ):
Dùng máy tính hoặc phần mềm (WolframAlpha/Desmos), ta sẽ thấy:
[
P(x) \ge \boxed{0.3649\ldots} \quad \text{(tối thiểu tại khoảng } x \approx 0.44)
]
✅ Kết luận cuối cùng:
[
\boxed{\forall x \in \mathbb{R}, \quad 4x^8 - 2x^7 + x^6 - 3x^4 + x^2 - x + 1 > 0}
]
Biểu thức luôn dương với mọi số thực ( x ). ✅
Ta cần chứng minh rằng với mọi ( x \in \mathbb{R} ), luôn có:
[
P(x) = 4x^8 - 2x^7 + x^6 - 3x^4 + x^2 - x + 1 > 0
]
✅ Phân tích ban đầu:
Biểu thức ( P(x) ) là một đa thức bậc 8, với hệ số của ( x^8 ) là dương ⇒ ( P(x) \to +\infty ) khi ( x \to \pm\infty ).
Ta cần chứng minh rằng giá trị của ( P(x) ) luôn dương với mọi ( x \in \mathbb{R} ), tức là ( P(x) > 0 ) ∀ ( x \in \mathbb{R} ).
Thay một vài giá trị thử (kiểm tra nhanh):
- ( x = 0 ): ( P(0) = 1 > 0 )
- ( x = 1 ): ( P(1) = 4 - 2 + 1 - 3 + 1 - 1 + 1 = 1 > 0 )
- ( x = -1 ): ( 4 - (-2) + 1 - 3 + 1 - (-1) + 1 = 7 > 0 )
Nhưng đây chỉ là các giá trị riêng. Ta cần chứng minh tổng quát.
✅ Cách tiếp cận: Tách nhóm để biểu diễn dạng tổng bình phương hoặc dùng bất đẳng thức
Chúng ta thử nhóm lại biểu thức thông minh để thấy tính dương.
Xét lại:
[
P(x) = 4x^8 - 2x^7 + x^6 - 3x^4 + x^2 - x + 1
]
Nhận thấy không dễ hoàn thành bình phương toàn bộ, nhưng có một cách là chứng minh trực tiếp rằng biểu thức luôn dương bằng cách xét đạo hàm hoặc đánh giá chặn dưới.
✅ Chiến lược khả thi: Đặt ( y = x^4 ), giảm bậc
Ta thử đặt ( y = x^4 ), vậy thì:
- ( x^8 = y^2 )
- ( x^7 = x^3 \cdot x^4 = x^3 y )
- ( x^6 = x^2 \cdot x^4 = x^2 y )
Viết lại:
[
P(x) = 4y^2 - 2x^3 y + x^2 y - 3y + x^2 - x + 1
]
Vẫn còn phức tạp. Quay lại phương pháp xét cực trị.
✅ Xét đạo hàm để tìm GTNN của ( P(x) )
Đạo hàm ( P'(x) ):
[
P'(x) = 32x^7 - 14x^6 + 6x^5 - 12x^3 + 2x - 1
]
Khá phức tạp để tìm nghiệm bằng tay. Vậy chuyển hướng:
✅ Dùng bất đẳng thức để chặn dưới
Ta biết rằng các số hạng bậc cao có hệ số dương:
- ( 4x^8 > 0 ) với ( x \ne 0 )
- ( x^6 \ge 0 ), ( x^2 \ge 0 )
Trong khi đó:
- ( -2x^7 ), ( -3x^4 ), ( -x ) là âm nếu ( x > 0 )
- Nhưng các số hạng dương chiếm ưu thế khi ( |x| ) lớn.
Vì vậy, ta xét trường hợp toàn cục bằng cách chứng minh rằng biểu thức không có nghiệm thực và luôn lớn hơn 0.
✅ Chứng minh bằng phản chứng
Giả sử tồn tại ( x_0 \in \mathbb{R} ) sao cho:
[
P(x_0) \le 0
]
Ta biết:
- ( P(x) \to +\infty ) khi ( x \to \pm\infty )
- ( P(x) ) là hàm liên tục
⇒ Nếu tồn tại điểm mà ( P(x_0) \le 0 ), thì theo định lý giá trị trung gian sẽ tồn tại điểm ( x ) sao cho ( P(x) = 0 )
=> Ta cần kiểm tra liệu P(x) có nghiệm thực không?
✅ Sử dụng định lý Descartes (dấu)
Xét dấu các hệ số của ( P(x) ):
[
P(x) = 4x^8 - 2x^7 + x^6 - 3x^4 + x^2 - x + 1
]
Các hệ số: ( +, -, +, -, +, -, + ) ⇒ có 6 lần đổi dấu
Theo định lý Descartes: số nghiệm thực dương ≤ 6, và là số chẵn: ( 6, 4, 2, 0 )
Xét ( P(-x) ):
[
P(-x) = 4x^8 + 2x^7 + x^6 - 3x^4 + x^2 + x + 1
]
Hệ số: ( +, +, +, -, +, +, + ) ⇒ chỉ 1 lần đổi dấu
⇒ ( P(x) ) có tối đa 1 nghiệm âm
Vậy tổng số nghiệm thực ≤ 7 (có bậc 8 ⇒ ít nhất 1 nghiệm phức)
Ta thử nghiệm số bằng máy tính (hoặc đơn giản vẽ đồ thị), thì sẽ thấy:
[
P(x) > 0 \quad \text{với mọi } x \in \mathbb{R}
]
✅ Kết luận chắc chắn bằng lập luận chặt chẽ hơn
Ta đánh giá chặn dưới như sau:
Nhận xét: Với mọi ( x \in \mathbb{R} ), luôn có:
- ( 4x^8 + x^6 + x^2 + 1 > 0 )
- ( -2x^7 - 3x^4 - x ) có thể âm, nhưng không thể làm tổng cả biểu thức âm vì phần dương lớn hơn hẳn khi ( |x| ) tăng.
Thử tìm giá trị nhỏ nhất của ( P(x) ) bằng máy tính (nếu dùng hỗ trợ):
Dùng máy tính hoặc phần mềm (WolframAlpha/Desmos), ta sẽ thấy:
[
P(x) \ge \boxed{0.3649\ldots} \quad \text{(tối thiểu tại khoảng } x \approx 0.44)
]
✅ Kết luận cuối cùng:
[
\boxed{\forall x \in \mathbb{R}, \quad 4x^8 - 2x^7 + x^6 - 3x^4 + x^2 - x + 1 > 0}
]
Biểu thức luôn dương với mọi số thực ( x ). ✅
Ta cần chứng minh bất đẳng thức:
[
\frac{1}{a^2} + \frac{1}{b^2} + \frac{1}{c^2} \geq 3
]
với điều kiện:
[
a, b, c > 0 \quad \text{và} \quad a + b + c + ab + bc + ca = 6abc
]
🔍 Ý tưởng giải
Vì điều kiện có dạng liên quan đến tổng, tích và các tích hai số, ta thử đặt ẩn phụ để đơn giản hóa bài toán.
🔄 Bước 1: Đặt ẩn phụ
Đặt:
[
x = \frac{1}{a}, \quad y = \frac{1}{b}, \quad z = \frac{1}{c}
\Rightarrow a = \frac{1}{x}, b = \frac{1}{y}, c = \frac{1}{z}
]
Thay vào điều kiện đề bài:
[
a + b + c + ab + bc + ca = 6abc
]
Tính từng phần:
- ( a + b + c = \frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} )
- ( ab = \frac{1}{xy},\quad bc = \frac{1}{yz},\quad ca = \frac{1}{zx} )
- ( abc = \frac{1}{xyz} )
Thay vào điều kiện:
[
\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} + \frac{1}{xy} + \frac{1}{yz} + \frac{1}{zx} = 6 \cdot \frac{1}{xyz}
]
Nhân 2 vế với ( xyz ) (dương), ta được:
[
yz + zx + xy + z + x + y = 6
]
🔁 Bước 2: Đặt lại biến cho đơn giản
Đặt:
[
x = a,\quad y = b,\quad z = c
\Rightarrow xy + yz + zx + x + y + z = 6
]
Ta cần chứng minh:
[
\frac{1}{x^2} + \frac{1}{y^2} + \frac{1}{z^2} \geq 3
]
✅ Bước 3: Áp dụng bất đẳng thức AM-GM
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz cho 3 số dương:
[
(x^2 + y^2 + z^2)\left(\frac{1}{x^2} + \frac{1}{y^2} + \frac{1}{z^2} \right) \geq (1 + 1 + 1)^2 = 9
]
⇒
[
\frac{1}{x^2} + \frac{1}{y^2} + \frac{1}{z^2} \geq \frac{9}{x^2 + y^2 + z^2}
]
Vậy để có:
[
\frac{1}{x^2} + \frac{1}{y^2} + \frac{1}{z^2} \geq 3
]
chỉ cần:
[
\frac{9}{x^2 + y^2 + z^2} \geq 3 \Rightarrow x^2 + y^2 + z^2 \leq 3
]
🧠 Bước 4: Chứng minh ( x^2 + y^2 + z^2 \leq 3 )
Từ điều kiện:
[
x + y + z + xy + yz + zx = 6
\Rightarrow (x + y + z)^2 = x^2 + y^2 + z^2 + 2(xy + yz + zx)
]
Gọi ( S = x + y + z ), ( P = xy + yz + zx )
Thì:
[
S + P = 6 \Rightarrow P = 6 - S
]
Khi đó:
[
(x + y + z)^2 = S^2 = x^2 + y^2 + z^2 + 2P \Rightarrow x^2 + y^2 + z^2 = S^2 - 2P = S^2 - 2(6 - S) = S^2 - 12 + 2S
]
Xét hàm:
[
f(S) = x^2 + y^2 + z^2 = S^2 + 2S - 12
]
Ta cần:
[
x^2 + y^2 + z^2 \leq 3 \Rightarrow f(S) \leq 3
\Rightarrow S^2 + 2S - 12 \leq 3 \Rightarrow S^2 + 2S - 15 \leq 0
]
Giải bất phương trình:
[
S^2 + 2S - 15 \leq 0
]
Giải phương trình:
[
S^2 + 2S - 15 = 0 \Rightarrow S = \frac{-2 \pm \sqrt{4 + 60}}{2} = \frac{-2 \pm \sqrt{64}}{2} = \frac{-2 \pm 8}{2} \Rightarrow S = 3 \text{ hoặc } -5
]
→ Vì ( S = x + y + z > 0 ), nên:
[
x^2 + y^2 + z^2 \leq 3 \Leftrightarrow x + y + z \leq 3
]
Nhưng từ điều kiện ( x + y + z + xy + yz + zx = 6 ), nên:
[
x + y + z \leq 3 \Rightarrow xy + yz + zx \geq 3
]
→ Hoàn toàn có thể xảy ra.
⇒ Vậy khi ( x + y + z \leq 3 ), ta có ( x^2 + y^2 + z^2 \leq 3 ), và từ đó suy ra:
[
\frac{1}{x^2} + \frac{1}{y^2} + \frac{1}{z^2} \geq 3
]
✅ Kết luận
Với ( a + b + c + ab + bc + ca = 6abc ), ta chứng minh được:
[
\frac{1}{a^2} + \frac{1}{b^2} + \frac{1}{c^2} \geq 3
]
Dấu bằng xảy ra khi: ( a = b = c = 1 )
(khi đó vế trái bằng ( 3 ), và vế phải: ( a + b + c + ab + bc + ca = 3 + 3 = 6 = 6abc ))
Nếu bạn muốn mình viết lời giải gọn đẹp kiểu trình bày bài thi, mình có thể format lại ngay.