Nguyễn Như Ngân

Giới thiệu về bản thân

Ngân BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO BÉO
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Gọi quãng đường AB là x ( x thuộc N* | x khác 0)
Ta có biểu thức biểu diễn thời gian người đó đi xe máy từ thành phố về quê là : x/30
Ta có biểu thức biểu diễn thơi gian người đó đi xe máy từ quê lên thành phố là: x/25
Vì thời gian lúc lên thành phố nhiều hơn thời gian về quê là 20 phút nên ta có biểu thức:
x/30 - x/25 = 20/60
=> 5x/150 - 6x/150 = 1/3
=> -x/150 =1/3
=> -x =50
Vì quãng đường không thể âm nên x=50. Vậy quãng đường từ thành phố về quê dài 50 km.

A, 3x -5 = 4
3x =9
x= 9/3=3
Vậy nghiệm của phương trình là 3
B, \(\frac{2x}{3}\) + (3x-1)/6 =x/2
=> 4x/6 + (3x-1)/6 - 3x/6 =0
=> (4x +3x -1 - 3x)/6 =0
=> 4x -1 =0
=> 4x = 1
=> x= 1/4
Vậy nghiệm của phương trình là 1/4

+) Vì mắc nối tiếp nên:

\(Q_1=Q_2=Q_3\) hay \(C_1U_1=C_2U_2=C_3U_3\)

+) Vì \(C_1<C_2<C_3\) hay \(U_1>U_2>U_3\) nên:

\(U_{1} = U_{g h} = 500\) V;

\(U_{2} = \frac{C_{1} U_{1}}{C_{2}} = \frac{2.10^{- 9} . 500}{4.10^{- 9}} = 250\) (V)

\(U_{3} = \frac{C_{1} U_{1}}{C_{3}} = \frac{2.10^{- 9} . 500}{6.10^{- 9}} = 166 , 67\) (V)

=> Hiệu điện thế: \(U = U_{1} + U_{2} + U_{3} = 500 + 250 + 166 , 67 = 916 , 67 < 1100\)

Vậy: Bộ tụ không thể dùng với hiệu điện thế 1100 V

a, Ta có hiệu điện thế UMN là:

\(\) \(U_{MN}=\frac{A_{MN}}{q}=\frac{A_{M\infin}-A_{N\infin}}{q}=\ldots=-\frac{Q}{4\pi\varepsilon_0.1}+\frac{Q}{4\pi\varepsilon_0.2}=-\frac{Q}{8\pi\varepsilon_0}\) (V)

b) Ta có công cần thực hiện là:

\(A_{M N} = A_{M \infty} - A_{N \infty} = - A_{\infty M} - \left(\right. - A_{\infty N} \left.\right) = - q \frac{Q}{4 \pi \epsilon_{0} r_{M}} - \left(\right. - q \frac{Q}{4 \pi \epsilon_{0} r_{N}} \left.\right)\)

=> \(A_{M N} = - q \frac{Q}{4 \pi \epsilon_{0} . 1} + q \frac{Q}{4 \pi \epsilon_{0} . 2} = \frac{1 , 6.10^{- 29}}{\pi \epsilon_{0}}\) (J)

+) Công của lực điện trường:

A = q. E. d = -e. E. d = ΔW

=> Công của lực điện trường = Độ biến thiên động năng

+) Từ ĐL biến thiên động năng:

A = 0 - (m. v2) / 2 = -e. E. d

=> d = (m. v2) / (2. e. E) = (...) / (...) (tự thay số)

= 2,6 / 10000 = 0,26 (mm)

Vậy: A = 0,26 (mm)

a, +) Cơ năng của vật:

\(W=0,5.m\omega^2A^2=0,5.2.5^2.0,08^2=0,16\left(J\right)\)

Khi vật có li độ x = 4 hay x = 8/2 = A/2 thì

+) thế năng bằng:

\(W_{t}^{}=0,5.m\omega^2x^2=0,5.m\omega^2.\left(\frac{A}{2}\right)^2=0,25W=0,25.0,16=0,04\left(J\right)\)

+) Động năng vật là:

\(W_{d}^{}=W-W_{t}^{}=0,16-0,04=0,12\left(J\right)\)

b, +) Khi thế năng vật bằng động năng vật thì:

\(W_{t}^{}=0,5.W_{}^{}\to0,5.m\omega^2x^2=0,25.m\omega^2A^2\)

Vậy: x = ± A / (√2)

a, Theo đồ thị, ta có:

+) Chu kì: T = 2 (s) => Tần số góc: \(\omega=\frac{2\pi}{T}=\pi\) (rad / s)

+) Vận tốc cực đại của dao động là: vm = A. ω

nên \(A=\frac{v_{m}^{}}{\omega}=\frac{4}{\pi}\) (cm)

Tại thời điểm t = 0, thì vật đạt vận tốc cực đại nên vị trí cân bằng của vật có v > 0

=> x = 0 nên cos φ = 0 => φ = -0,5. π

=> Ta có PT vận tốc:

v = 4. cos( π. t - 0,5π + 0,5π ) = 4. cos(π. t) (cm / s)

b, +) PT dao động điều hòa: \(x=A\cos\left(\omega t+\varphi\right)\)

Nên: \(x=\frac{4}{\pi}\cos\left(\pi t-0,5\pi\right)\) (cm)

+) PT gia tốc: \(a=\omega^2A\cos\left(\omega t+\varphi+\pi\right)\to a=\ldots=4\pi.\cos\left(\pi t+0,5\pi\right)\) (cm / s2)

+) Từ PT đã cho, ta có: A = 5 (cm) và ω = 2π (rad / s)

=> v = ω. A. cos(ωt + φ) = 2π. 5. cos(2π + π / 6) = 10π. cos(2π + π / 6) (cm / s)

a, Ở thời điểm t = 5 (s) thì ta có: x = 5. sin(10π + π / 6) = 2,5 (cm)

và: v = 10π. cos(2π + π / 6) = 5√30 (cm / s)

đồng thời: a = -ω2 . x = -4. π2 . 2,5 = -100 (cm / s2)

b, Xét thời điểm pha dao động = 120o thì:

x = 5. sin120o = 2,5√3 (cm)

\(v=10\pi.cos\left(120^{o}\right)=-5\pi\) (cm / s)

\(a=-\omega^2x=-4\pi^2.2,5\sqrt3=-\sqrt3\) (cm / s2)

+) Ta có biên độ dao động là:

A = L / 2 = 12 / 2 = 6 (cm)

Theo đề bài, ta có chu kì của dao động là:

T = t / n = 62,8 / 20 = 3,14

+) Tần số góc của vật là:

ω = 2π / T = 2π / 3,14 = 2 (rad / s)

+) Ta có: A = x2 + v2 / ω2 hay 62 = (-2)2 + v2 / 22

hay 26 = 4 + v2 / 4 nên v = 8√2 (cm / s) (Vì khi đạt li độ x đó thì vật hướng theo chiều dương)

=> Gia tốc: a = -ω2 . x = -22 . (-2) = 8 (cm / s2)

Vậy: v = 8√2 (cm / s) và a = 8 (cm / s2)

+) Từ chu kì dao động của vật là T = 4 (s) thì tần số góc là:

ω = 2π / T = π / 2 (rad / s)

+) Vì trong 6s vật đi được 48 cm nên:

t / T = 6 / 4 = 1,5 hay t = 1,5.T

Khi đó: S = 4A + 2A = 6A

hay 6A = 48 => A = 8 (cm)

+) Vì khi t = 0 thì vật đi tới vị trí cân bằng với t < 0

x = A . cos φ = 0 nên cos φ = 0 hay φ = \(\pm\) 0,5.π

Mà v = -A . sin φ < 0 nên φ = 0,5.π

Do đó ta có PT dao động: x = 8 . cos( 0,5.π . t + 0,5.π )