Vũ Tấn Minh
Giới thiệu về bản thân
Câu 1: Đoạn trích trên được viết theo ngôi kể thứ nhất.
Câu 2:
- Lời dẫn trực tiếp: "Em đừng buồn.Anh mà ở lại thì anh không đi được nữa. Thôi nào con, cho bố đi nào".
_ Lời người kể chuyện: "Cha tôi bảo" và "Cha chuyền tay trao con gái cho vợ rồi quay gót".
Câu 3:
Câu văn: "Lần này, bước chân ông quả quyết, thật nhanh. không ngoái đầu nhìn lại." cho em thấy người cha là một người kỷ luật thép, dứt khoát và kiên định với nhiệm vụ. Dù rất yêu thương vợ con và đau lòng khi phải chia xa, nhưng khi đã quyết định ra đi vì nhiệm vụ, ông hành động rất quả cảm, gạt bỏ tình cảm cá nhân để hoàn thành trách nhiệm của người lính, người công dân.
câu 4:
- Đoạn văn đó sử dụng biện pháp tu từ liệt kê ở các chi tiết: "sợ tai nạn giao thông" ; "sợ con hư hỏng" ; "sợ vợ làm ăn đổ bể" ; "quen rèn luyện người khác" ; "quen chăm lo người khác".
- Tác dụng:
+) Tăng sức gợi hình gợi cảm.
+) Làm cho câu văn trở nên hấp dẫn, lôi cuốn, sinh động hơn.
+) Nhấn mạnh, diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn nỗi lo âu thường trực. sự quan tâm sâu sắc và tính cách chăm lo hơn.
Câu 5:
Em đồng ý một phần với cách giáo dục của người cha.
- Đồng ý ở điểm: Sự rèn luyện kỷ luật, tính trách nhiệm và sự quan tâm sâu sắc của người cha là nền tảng quan trọng giúp con cái trưởng thành có nề nếp, biết sống có trách nhiệm. Tình yêu thương và sự lo lắng của cha là động lực to lớn.
- Tuy nhiên, không hoàn toàn đồng ý ở điểm: Nỗi lo âu và sự kiểm soát quá mức (biểu hiện qua việc "sợ" mọi thứ, quen rèn luyện người khác) đôi khi có thể tạo áp lực, làm con cái cảm thấy gò bó hoặc thiếu tự tin trong việc tự lập, khám phá thế giới một cách độc lập. Cần có sự cân bằng giữa kỷ luật và sự tự do cần thiết cho sự phát triển toàn diện.
Câu 1: Truyện được kiểu theo ngôi kể thứ ba
Câu 2: Sự cẩu thả trong văn chương sẽ tạo nên những tác phẩm:
- Vô vị, nhạt nhẽo.
- Gợi những tình cảm rất nhẹ, rất nông.
- Diễn một vài ý rất thông thường.
- Viết bằng thứ văn bằng phằng và quá ư dễ dãi.
Câu 3:
- câu văn: "Hắn đọc, ngẫm nghĩ, tìm tòi, nhận xét và suy tưởng không biết chán" đã sử dụng biện pháp tu từ liệt kê ở những chi tiết là: "đọc" ; "ngẫm nghĩ" ; "tìm tòi" ; "nhận xét" ; "suy tưởng".
Câu 4: Nhân vật Hậ trong đoạn trích là một người có nội tâm phức tạp và đầy mâu thuẫn.
Câu 5:
- Em hoàn toàn đồng ý với ý kiến trên.
- Vì:
+) Giá trị cốt lõi của văn chương nằm ở sự sáng tạo. Một tác phẩm chỉ thực sự có giá trị và sống mãi trong lòng độc giả khi nó mang đến những cái nhìn mới mẻ, độc đáo, những triết lý sâu sắc hoặc khơi dậy những cảm xúc, suy tư mới mẻ trong lòng người đọc.
+) Sự "cẩu thả", "bằng phẳng", lặp lại những lối mòn sẽ khiến văn chương trở nên vô vị, nhạt nhẽo và không thể tồn tại lâu dài.
Câu 1: Văn bản được kể ở ngôi kể thứ ba
Câu 2: Hình tượng trung tâm của văn bản là tình mẫu tử thiêng liêng và khao khát làm mẹ của những người phụ nữ có hoàn cảnh éo le.
câu 3:
-Biện pháp tu từ là điệp ngữ ở từ thương được lặp lại ba lần.
-Tác dụng:
+) Tăng sức gợi hình gợi cảm.
+) Lời văn trở nên lôi cuốn, hay hơn, hấp dẫn, thu hút người đọc hơn.
+) Tạo nhịp điệu nhịp nhàng, hài hòa cho lời văn.
+) Nhấn mạnh, làm nổi bật được tình cảm xót xa, đau đớn và sự thấu hiểu sâu sắc của chị Lành dành cho chính bản thân mình, cho đứa con sắp phải chia lìa và cho hoàn cảnh bất hành của dì Diệu.
Câu 4:
Dì Diệu là một người phụ nữ đáng thương, phải chịu đựng nỗi bất hạnh vì mất đi thiên chức làm mẹ do bệnh tật. Dì có khát khao cháy bỏng được làm mẹ, đến mức phải tìm người mang thai hộ. Tuy nhiên, dì cũng là người có nỗi niềm giằng xé, day dứt, lo lắng về việc mình làm là đúng hay sai, khi chứng kiến nỗi đau khổ của chị Lành, cho thấy dì là người nhạy cảm và biết đồng cảm.
Câu 5:
Sau khi đọc văn bản, em rút ra bài học sâu sắc về giá trị thiêng liêng của tình mẫu tử. Tình cảm này không thể mua bán, vay mượn hay thay thế bằng bất cứ giá trị vật chất nào. Mỗi người cần trân trọng thiên chức làm mẹ và sự hy sinh thầm lặng của những người mẹ, đồng thời biết cảm thông sâu sắc với những hoàn cảnh éo le, bất hạnh không có được hạnh phúc làm mẹ trọn vẹn.
Ta có: \(B = \left(\left[\right. z - \frac{3}{2} \left(\right. x + y \left.\right) \left]\right.\right)^{2} + \frac{3}{4} \left(\left(\right. x + \frac{y}{3} - \frac{4}{3} \left.\right)\right)^{2} + \frac{2}{3} \left(\right. y - 2 \left.\right)^{2} + 1 \geq 1\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(B\) là \(1\)
y−2=0
{ x+3y−34=0
z−23(x+y)=0
hay \(x = - \frac{2}{3}\); \(y = 2\); \(z = 4\).
MÔN HỌC YÊU THÍCH CỦA HỌC SINH LỚP 8A | |
Môn học | Số học sinh |
Toán | 15 |
Ngữ văn | 9 |
Anh | 12 |
Âm nhạc | 3 |
a) Có \(2\) kết quả thuận lợi cho biến cố "Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là hợp số" là 4; 6.
Xác suất của biến cố đó là: \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
b) Có \(2\) kết quả thuận lợi cho biến cố "Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chia hết cho 3 dư 2" là 2; 5.
Xác suất của biến cố đó là: \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
a) Theo tính chất đường phân giác ta có \(\frac{D A}{D B} = \frac{M A}{M B}\) và \(\frac{E A}{E C} = \frac{M A}{M C}\).
Mặt khác \(M B = M C\) nên \(\frac{D A}{D B} = \frac{E A}{E C}\).
Theo định lí Thalès đảo ta được \(D E\) // \(B C\).
b) Theo câu a ta có \(D E\) // \(B C\) nên \(\frac{A D}{A B} = \frac{A E}{A C}\).
Xét định lí Thalès cho \(\Delta A B M\) và \(\Delta \&\text{nbsp}; A C M\) ta có
\(\frac{A D}{A B} = \frac{D I}{B M}\) và \(\frac{A E}{A C} = \frac{I E}{C M}\).
Từ đó, suy ra \(\frac{D I}{B M} = \frac{I E}{C M}\) mà \(M B = C M\) nên \(D I = I E\) hay \(I\) là trung điểm của \(D E\).
a) Quảng cáo không hợp lí vì chỉ có 13 khách hàng chọn nhãn hiệu điện thoại Oppo trong tổng số 100 khách hàng mua điện thoại di động.
b) Quảng cáo không hợp lí vì chỉ có 13 khách hàng chọn nhãn hiệu điện thoại Oppo ít hơn nhãn hiệu Iphone và Samsung.
a) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt 4 chấm" là \(\frac{22}{40}=\frac{11}{20}\).
b) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt 6 chấm" là \(\frac{18}{40}=\frac{9}{20}\).
c) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt 1 chấm" là \(\frac{14}{40}=\frac{7}{20}\).
d) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt 3 chấm" là \(\frac{14}{20}=\frac{7}{10}\).
a) Qua \(D\) vẽ một đường thẳng song song với \(B M\) cắt \(A C\) tại \(N\).

Xét \(\Delta M B C\) có \(D B = D C\) và \(D N\) // \(B M\) nên \(M N = N C = \frac{1}{2} M C\) (định lí đường trung bình của tam giác).
Mặt khác \(A M = \frac{1}{2} M C\), do đó \(A M = M N = \frac{1}{2} M C\).
Xét \(\Delta A N D\) có \(A M = M N\) và \(B M\) // \(D N\) nên \(O A = O D\) hay \(O\) là trung điểm của \(A D\).
b) Xét \(\Delta A N D\) có \(O M\) là đường trung bình nên \(O M = \frac{1}{2} D N\) (1)
Xét \(\Delta M B C\) có \(D N\) là đường trung bình nên \(D N = \frac{1}{2} B M\). (2)
Từ (1) và (2) ta có \(O M = \frac{1}{4} B M\).