ĐINH THỊ HÀ PHƯƠNG
Giới thiệu về bản thân
Câu 1: Bài Làm
Sống một cách ý nghĩa là mong muốn chính đáng của mỗi con người trong hành trình tồn tại của mình. Theo tôi, để sống có ý nghĩa, trước hết mỗi người cần biết trân trọng cuộc sống và những người bên cạnh. Cuộc đời vốn ngắn ngủi và đầy biến động, vì thế hãy sống chậm lại để yêu thương, sẻ chia và quan tâm đến gia đình, bạn bè, những người đã và đang đồng hành cùng ta. Bên cạnh đó, sống có ý nghĩa còn là sống có mục tiêu và trách nhiệm. Khi có mục tiêu rõ ràng, con người sẽ có động lực phấn đấu, không sống hoài, sống phí. Đồng thời, mỗi người cần biết chịu trách nhiệm với hành động của mình, không thờ ơ trước cộng đồng, xã hội. Ngoài ra, sống ý nghĩa còn thể hiện ở lối sống nhân ái, chân thành, biết cho đi mà không toan tính. Một lời động viên đúng lúc, một hành động giúp đỡ nhỏ bé cũng có thể mang lại giá trị lớn lao cho người khác. Cuối cùng, sống ý nghĩa là sống sao cho khi nhìn lại, ta không hối tiếc vì đã vô tâm hay bỏ lỡ những điều tốt đẹp. Chỉ khi biết yêu thương và sống tử tế, cuộc đời con người mới thực sự có ý nghĩa.
Câu 2: Bài Làm
Lưu Quang Vũ là một nghệ sĩ đa tài, hồn thơ của ông luôn chan chứa tình cảm gia đình và những suy tư sâu sắc về con người. Bài thơ Áo cũ là một tác phẩm tiêu biểu, mượn hình ảnh chiếc áo cũ để bộc lộ tình mẫu tử thiêng liêng, đồng thời gợi nhắc mỗi người về sự trôi chảy của thời gian và lòng biết ơn đối với mẹ.
Trước hết, hình ảnh chiếc áo cũ được khắc họa rất chân thực và giàu sức gợi. “Áo cũ rồi, mỗi ngày thêm ngắn / Chỉ đứt sờn màu bạc hai vai” – chiếc áo không chỉ cũ đi vì năm tháng mà còn mang dấu ấn của sự lam lũ, vất vả. Áo bạc màu, sờn rách như chính tuổi thơ của người con đã lớn lên trong thiếu thốn, nhọc nhằn. Chiếc áo cũ trở thành nơi cất giữ kỷ niệm, khiến người con “thương áo cũ như là thương ký ức”, nhớ về những năm tháng đã qua với bao yêu thương và gian khó.
Nổi bật trong bài thơ là hình ảnh người mẹ tần tảo, hy sinh thầm lặng. Mẹ vá áo để biết con chóng lớn, mẹ khâu vá trong khi “không còn nhìn rõ chỉ để xâu kim”. Chi tiết ấy gợi lên nỗi xót xa sâu sắc: thời gian không chỉ làm áo cũ đi mà còn làm mẹ già yếu dần. Những đường kim mũi chỉ trên áo con là minh chứng cho tình yêu thương bền bỉ, không lời của mẹ. Qua đó, Lưu Quang Vũ đã khắc họa hình ảnh người mẹ Việt Nam điển hình: âm thầm, nhẫn nại và luôn dành trọn tình yêu cho con.
Ở những khổ thơ tiếp theo, cảm xúc của người con được bộc lộ ngày càng rõ nét. Chiếc áo đã “ở với con qua mùa qua tháng”, gắn bó với con suốt một quãng đời. Dù áo cũ, người con vẫn “quý vẫn thương”, bởi mỗi lần thay áo mới lại càng cảm nhận rõ hơn sự già đi của mẹ. Câu thơ “Áo dài hơn thấy mẹ cũng già hơn” là một câu thơ đầy ám ảnh, gợi lên nỗi lo lắng, day dứt trước sự trôi đi không thể níu giữ của thời gian. Qua đó, bài thơ không chỉ nói về chiếc áo mà còn là lời nhắc nhở về quy luật đời người: con lớn lên thì mẹ già đi.
Đặc biệt, khổ thơ cuối mang ý nghĩa chiêm nghiệm và nhắn gửi sâu sắc. Tác giả kêu gọi mỗi người hãy biết trân trọng những điều bình dị đã gắn bó với mình, bởi từ những “manh áo cũ” ấy ta mới thấu hiểu hết tình yêu thương của mẹ. Lời thơ giản dị mà thấm thía, như một lời nhắc nhở nhẹ nhàng: hãy yêu thương khi còn có thể, đừng để đến lúc chỉ còn kỷ niệm mới biết trân quý.
Về nghệ thuật, bài thơ sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, hình ảnh đời thường, giọng điệu trầm lắng, giàu cảm xúc. Hình ảnh chiếc áo cũ mang tính biểu tượng cao, vừa cụ thể vừa giàu ý nghĩa nhân văn, giúp bài thơ chạm tới trái tim người đọc.
Tóm lại, Áo cũ của Lưu Quang Vũ là một bài thơ cảm động về tình mẫu tử và lòng biết ơn. Qua hình ảnh chiếc áo cũ, tác giả nhắn gửi mỗi chúng ta hãy sống chậm lại, biết yêu thương, trân trọng mẹ và những giá trị bình dị của cuộc sống trước khi thời gian trôi qua không thể quay lại.
Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích là:Nghị luận
Câu 2.
Nội dung chính của đoạn trích:
Văn bản bàn luận về ý nghĩa của cái chết đối với người đang sống, coi sự ra đi của con người như một lời nhắc nhở sâu sắc để chúng ta nhìn lại cách sống, cách đối xử với những người xung quanh, từ đó sống nhân ái, chân thực và tốt đẹp hơn.
Câu 3.
Biện pháp tu từ trong đoạn (7)
Ẩn dụ
Tác giả ví đời sống như một cánh đồng đang sống, còn cái chết như một cánh đồng bên cạnh mà con người chưa biết tới.
Hiệu quả nghệ thuật:Làm cho khái niệm trừu tượng về sự sống và cái chết trở nên cụ thể, gần gũi, dễ hình dung.Gợi suy ngẫm sâu sắc: cái chết không hẳn là chấm hết mà là một sự tiếp nối bí ẩn.Giúp tăng tính triết lí, chiều sâu tư tưởng cho văn bản.
Làm cho khái niệm trừu tượng về sự sống và cái chết trở nên cụ thể, gần gũi, dễ hình dung.
- Gợi suy ngẫm sâu sắc: cái chết không hẳn là chấm hết mà là một sự tiếp nối bí ẩn.
- Giúp tăng tính triết lí, chiều sâu tư tưởng cho văn bản.
Câu 4.Cái chết chứa đựng một lời nhắc nhở nhân văn đối với những người đang sống: hãy sống chân thành, yêu thương, công bằng và thiện chí hơn. Có, em đồng tình.
Vì khi đối diện với sự mất mát, con người thường nhận ra giá trị của tình người, biết trân trọng hiện tại và hối tiếc những hành xử chưa đúng. Cái chết giúp con người thức tỉnh, sống có trách nhiệm hơn với bản thân và với người khác.
Câu 5.
Thông điệp ý nghĩa nhất rút ra từ văn bản:Hãy sống tốt hơn với những người đang sống bên cạnh mình khi còn có thể.
Vì :Con người thường chỉ nhận ra giá trị của yêu thương khi đã mất đi.Sự ích kỷ, vô cảm khiến ta quên mất những điều tốt đẹp vốn có.Văn bản nhắc nhở mỗi người sống nhân ái, sẻ chia, để không phải ân hận khi người khác rời khỏi thế gian.
Nhật Bản có dân số đông, già hóa nhanh, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp, dân cư tập trung ở các vùng đồng bằng ven biển và đô thị hóa cao. Cơ cấu dân số già hóa gây ra thiếu hụt lao động, tăng chi phí phúc lợi xã hội, ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế và đổi mới công nghệ. Tuy nhiên, người già cũng đóng góp kinh nghiệm và sự ổn định xã hội.
Nhật Bản có đặc điểm dân cư như sau:
Đặc điểm dân số
- Nhật Bản có dân số đông, tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng ven biển, tạo nên mật độ dân số cao.
- Dân số già hóa nhanh chóng là vấn đề đáng lo ngại của Nhật Bản, tỷ lệ người già chiếm tỷ lệ lớn trong dân số. Điều này dẫn đến thiếu hụt nguồn lao động, tăng chi phí phúc lợi xã hội.
- Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp, thậm chí âm trong những năm gần đây, do tỷ lệ sinh giảm và tỷ lệ tử tăng.
- Dân cư Nhật Bản tương đối đồng nhất về sắc tộc, chủ yếu là người Nhật Bản.
- Mức độ đô thị hóa cao, với phần lớn dân số sống ở các thành phố lớn.
Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển kinh tế, xã hội
- Dân số già hóa gây ra thiếu hụt nguồn lao động, ảnh hưởng đến năng suất và tăng trưởng kinh tế. Các ngành công nghiệp cần nhiều lao động trẻ sẽ gặp khó khăn trong việc tuyển dụng.
- Tăng chi phí phúc lợi xã hội do phải chi trả lương hưu, bảo hiểm y tế cho số lượng lớn người già. Điều này gây áp lực lên ngân sách quốc gia và có thể làm giảm đầu tư vào các lĩnh vực khác.
- Thiếu hụt lao động trẻ cũng ảnh hưởng đến sự đổi mới và sáng tạo, vì thế hệ trẻ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển công nghệ và kinh tế.
- Mặt khác, dân số già cũng mang lại một số lợi ích như kinh nghiệm và sự ổn định xã hội. Người già có thể đóng góp vào kinh nghiệm quản lý và truyền đạt kiến thức cho thế hệ trẻ.
- Chính phủ Nhật Bản đang nỗ lực giải quyết vấn đề dân số già bằng các chính sách khuyến khích sinh con, thu hút lao động nước ngoài và cải thiện hệ thống phúc lợi xã hội.
Nhật Bản có dân số đông, già hóa nhanh, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp, dân cư tập trung ở các vùng đồng bằng ven biển và đô thị hóa cao. Cơ cấu dân số già hóa gây ra thiếu hụt lao động, tăng chi phí phúc lợi xã hội, ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế và đổi mới công nghệ. Tuy nhiên, người già cũng đóng góp kinh nghiệm và sự ổn định xã hội.
Nhật Bản có đặc điểm dân cư như sau:
Đặc điểm dân số
- Nhật Bản có dân số đông, tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng ven biển, tạo nên mật độ dân số cao.
- Dân số già hóa nhanh chóng là vấn đề đáng lo ngại của Nhật Bản, tỷ lệ người già chiếm tỷ lệ lớn trong dân số. Điều này dẫn đến thiếu hụt nguồn lao động, tăng chi phí phúc lợi xã hội.
- Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp, thậm chí âm trong những năm gần đây, do tỷ lệ sinh giảm và tỷ lệ tử tăng.
- Dân cư Nhật Bản tương đối đồng nhất về sắc tộc, chủ yếu là người Nhật Bản.
- Mức độ đô thị hóa cao, với phần lớn dân số sống ở các thành phố lớn.
Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển kinh tế, xã hội
- Dân số già hóa gây ra thiếu hụt nguồn lao động, ảnh hưởng đến năng suất và tăng trưởng kinh tế. Các ngành công nghiệp cần nhiều lao động trẻ sẽ gặp khó khăn trong việc tuyển dụng.
- Tăng chi phí phúc lợi xã hội do phải chi trả lương hưu, bảo hiểm y tế cho số lượng lớn người già. Điều này gây áp lực lên ngân sách quốc gia và có thể làm giảm đầu tư vào các lĩnh vực khác.
- Thiếu hụt lao động trẻ cũng ảnh hưởng đến sự đổi mới và sáng tạo, vì thế hệ trẻ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển công nghệ và kinh tế.
- Mặt khác, dân số già cũng mang lại một số lợi ích như kinh nghiệm và sự ổn định xã hội. Người già có thể đóng góp vào kinh nghiệm quản lý và truyền đạt kiến thức cho thế hệ trẻ.
- Chính phủ Nhật Bản đang nỗ lực giải quyết vấn đề dân số già bằng các chính sách khuyến khích sinh con, thu hút lao động nước ngoài và cải thiện hệ thống phúc lợi xã hội.
- Từ năm 2000 – 2021, quy mô GDP của Cộng hòa Nam Phi có sự biến động:
+ Từ 2000 – 2010, quy mô GDP tăng: 265,6 tỉ USD.
+ Từ 2010 – 2015, quy mô GDP giảm: 70,7 tỉ USD.
+ Từ 2015 – 2020, quy mô GDP tăng: 73,2 tỉ USD.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Cộng hòa Nam Phi trong giai đoạn 2000 – 2021 cũng có sự biến động
+ Từ 2000 – 2005, tăng: 1.1%
+ Từ 2005 - 2018, giảm: 3,8 %.
+ Từ 2018 – 2020, tăng: 3,4%
- Từ năm 2000 – 2021, quy mô GDP của Cộng hòa Nam Phi có sự biến động:
+ Từ 2000 – 2010, quy mô GDP tăng: 265,6 tỉ USD.
+ Từ 2010 – 2015, quy mô GDP giảm: 70,7 tỉ USD.
+ Từ 2015 – 2020, quy mô GDP tăng: 73,2 tỉ USD.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Cộng hòa Nam Phi trong giai đoạn 2000 – 2021 cũng có sự biến động
+ Từ 2000 – 2005, tăng: 1.1%
+ Từ 2005 - 2018, giảm: 3,8 %.
+ Từ 2018 – 2020, tăng: 3,4%