ĐÀO THỊ THANH NHÀN

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của ĐÀO THỊ THANH NHÀN
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1

Sống một cách ý nghĩa là vấn đề luôn được con người quan tâm và suy ngẫm trong suốt hành trình tồn tại của mình. Ta cần hiểu sống có ý nghĩa là sống biết trân trọng giá trị của bản thân, của cuộc sống, biết yêu thương con người và đóng góp những điều tốt đẹp cho gia đình, xã hội. Để sống một cách ý nghĩa, trước hết mỗi người cần xác định mục tiêu sống đúng đắn, không sống buông xuôi, vô định mà luôn nỗ lực vươn lên, hoàn thiện bản thân, từ đó khiến cuộc đời mỗi người trở nên có ý nghĩa và tránh được sự hoài phí thời gian, tuổi trẻ. Thứ hai, con người cần sống nhân ái, biết yêu thương và sẻ chia, , tiêu biểu là bác sĩ Đặng Thùy Trâm, người đã hi sinh tuổi trẻ và tính mạng để cứu chữa thương binh trong chiến tranh , bởi sự quan tâm, cảm thông sẽ làm cho cuộc sống trở nên ấm áp và có giá trị hơn. Thứ ba, mỗi người cần sống có trách nhiệm, dám đối diện với khó khăn, biết cống hiến cho cộng đồng, xã hội sẽ truyền cảm hứng cho mọi người từ đó xã hội ngày càng phát triển và trở nên tươi đẹp hơn . Tuy nhiên, vẫn còn những người sống ích kỉ, thờ ơ, chỉ chạy theo hưởng thụ cá nhân, ta cần phê phán nhưng người như thế , bởi nó sẽ khiến cuộc sống trở nên trống rỗng, vô nghĩa. Mỗi chúng ta cần nhân thức rõ phương thức để sống một cách ý nghĩa , hãy thay đổi cách sống, biết yêu thương, phấn đấu và cống hiến mỗi ngày. Tóm lại sống có ý nghĩa chính là cách để con người khẳng định giá trị của mình và làm cho cuộc đời trở nên đáng sống hơn.

Câu 2

Trong thơ ca Việt Nam hiện đại, Lưu Quang Vũ là nhà thơ giàu cảm xúc nhân văn, đặc biệt sâu sắc khi viết về tình cảm gia đình. Bài thơ Áo cũ là một thi phẩm tiêu biểu, mượn hình ảnh chiếc áo đã sờn cũ để gợi lên tình mẫu tử thiêng liêng cùng nỗi xót xa trước sự trôi chảy của thời gian và những hi sinh âm thầm của người mẹ.

Bài thơ xoay quanh hình ảnh trung tâm là “áo cũ”. Chiếc áo hiện lên với dấu vết của năm tháng: “mỗi ngày thêm ngắn”, “đứt sờn màu bạc hai vai”. Áo cũ không chỉ là một vật dụng sinh hoạt mà đã trở thành nơi lưu giữ ký ức tuổi thơ của người con. Bởi vậy, “thương áo cũ như là thương ký ức”, thương cả những ngày tháng đã qua khiến “mắt phải cay cay”. Từ chiếc áo, dòng hồi tưởng đưa người đọc đến hình ảnh người mẹ tảo tần, hi sinh. Mẹ vá áo để nhận ra con mình “chóng lớn”, mẹ già đi trong lặng lẽ đến mức “không còn nhìn rõ chỉ để xâu kim”. Đường kim mũi chỉ trên áo chính là biểu tượng cho tình yêu thương bền bỉ, âm thầm mà sâu nặng của mẹ dành cho con. Càng thương mẹ, người con càng trân trọng chiếc áo cũ – nơi kết tinh công sức, sự hi sinh và tình mẫu tử thiêng liêng. Đến khổ thơ thứ ba, hình ảnh áo – con – mẹ gắn bó chặt chẽ trong quy luật nghiệt ngã của thời gian: con lớn lên thì mẹ già đi. Câu thơ “áo dài hơn thấy mẹ cũng già hơn” vừa giản dị vừa ám ảnh, gợi nỗi xót xa, lo lắng và thương cảm sâu sắc. Khổ thơ cuối mang ý nghĩa khái quát, như một lời nhắn nhủ: hãy biết trân trọng những gì đã cùng ta sống qua năm tháng, bởi đó chính là cội nguồn của yêu thương và đạo lí làm người.

Không chỉ dừng lại ở giá trị tư tưởng bài thơ còn gây ấn tượng cho độc giả qua những nét đặc sắc về nghệ thuật , "Áo cũ" được viết theo thể thơ tự do, giọng điệu trầm lắng, tha thiết. Ngôn ngữ thơ mộc mạc, giản dị nhưng giàu sức gợi cảm. Hình ảnh biểu tượng “áo cũ” xuyên suốt toàn bài vừa cụ thể vừa mang ý nghĩa khái quát, tượng trưng cho tình mẹ, cho quá khứ, cho sự hi sinh thầm lặng. Biện pháp tu từ lặp từ “thương” được sử dụng tinh tế, nhấn mạnh cảm xúc yêu thương, trân trọng và biết ơn của người con. Chính sự kết hợp hài hòa giữa nội dung giàu ý nghĩa và nghệ thuật giản dị đã tạo nên sức lay động bền lâu cho bài thơ.

Áo cũ không chỉ là bài thơ viết về tình mẫu tử mà còn gửi gắm thông điệp sâu sắc con người cần biết trân trọng quá khứ, trân trọng những hi sinh thầm lặng của mẹ và những giá trị bền vững trong đời sống gia đình. Bài thơ góp phần làm giàu thêm mảng đề tài gia đình trong thơ ca Việt Nam hiện đại, đồng thời khơi dậy ở người đọc ý thức sống yêu thương, biết ơn.

Tóm lại, bằng hình ảnh thơ gần gũi, cảm xúc chân thành và thông điệp nhân văn sâu sắc, Áo cũ của Lưu Quang Vũ đã để lại dấu ấn đẹp trong lòng người đọc, khẳng định giá trị tư tưởng và đóng góp ý nghĩa của nhà thơ đối với nền thơ ca dân tộc.

Câu 1

Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích là nghị luận

Câu 2

Nội dung chính của đoạn trích: Bài viết suy ngẫm về ý nghĩa của cái chết như một lời nhắc nhở con người đang sống phải biết sống nhân văn hơn: biết yêu thương, chia sẻ, cảm thông, bớt ích kỉ, dục vọng; từ đó sống chân thực, tốt đẹp với những người xung quanh khi họ còn hiện diện.

Câu 3

Biện pháp tu từ: So sánh đời sống con người như “một cánh đồng”, cái chết như “một cánh đồng bên cạnh”

Hiệu quả nghệ thuật:

- Giúp câu văn sinh động hấp dẫn tăng sức gợi hình gợi cảm

- Gợi suy tư triết lí nhẹ nhàng, sâu sắc về sự sống – cái chết.

-Từ đó tác giả nhắn nhủ thông điệp nếu con người tin rằng cái chết không phải là chấm hết thì sẽ sống bớt tham lam, ích kỉ hơn.

Câu 4

Theo tác giả, cái chết chứa đựng một lời nhắc nhở đối với những người đang sống: hãy nhìn lại cách sống của mình và sống tốt đẹp, nhân văn hơn.

Tôi đồng tình với ý kiến ấy vì Cái chết khiến con người tỉnh thức, nhận ra giá trị của tình yêu thương và sự sẻ chia. Nó giúp ta biết trân trọng những người còn bên cạnh, tránh những hành xử vô tâm, ích kỉ để không phải hối tiếc khi đã quá muộn.

Câu 5

Thông điệp ý nghĩa nhất tôi rút ra từ văn bản là Hãy sống tử tế, yêu thương và bao dung với con người khi họ còn sống, đừng đợi đến khi mất mát mới biết hối tiếc.Vì Cuộc sống vô thường, con người có thể rời xa bất cứ lúc nào.Chỉ khi sống nhân ái, chân thành trong hiện tại, con người mới không ân hận và cuộc đời mới thực sự có ý nghĩa.

1. Đặc điểm dân cư Nhật Bản: Dân số đông: Khoảng hơn 120 triệu người (số liệu mới nhất có thể dao động). Mật độ dân số cao: Tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng ven biển, nhất là vùng đô thị như Tokyo, Osaka, Nagoya. Tỷ lệ dân thành thị cao: Hơn 90% dân số sống ở thành thị. Dân cư phân bố không đồng đều: Miền núi thưa dân, vùng đồng bằng và ven biển đông đúc. Dân số già: Tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên rất cao, trong khi tỷ lệ sinh thấp và dân số đang giảm dần. 2. Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển kinh tế – xã hội: a. Ảnh hưởng tích cực: Nguồn lao động có chất lượng cao: Do trình độ học vấn, kỹ thuật và kỷ luật lao động tốt. Cơ hội phát triển các ngành dịch vụ, công nghệ cao: Nhất là chăm sóc sức khỏe, tự động hóa, robot phục vụ người cao tuổi. b. Ảnh hưởng tiêu cực: Thiếu hụt lao động trẻ: Gây khó khăn trong duy trì và phát triển sản xuất. Gánh nặng an sinh xã hội: Chi phí y tế và phúc lợi cho người già tăng cao, tạo áp lực lên ngân sách nhà nước. Giảm tiêu dùng nội địa: Do dân số giảm và người già ít tiêu dùng hơn người trẻ. Nguy cơ suy giảm kinh tế dài hạn: Nếu không cải thiện tỷ lệ sinh hoặc nhập cư lao động.

1. Địa hình: Đa dạng và phân bậc rõ rệt: Trung Quốc có địa hình cao ở phía tây và thấp dần về phía đông. Phía Tây: Gồm các dãy núi cao, cao nguyên (như cao nguyên Tây Tạng) và các vùng hoang mạc rộng lớn (như sa mạc Taklamakan). Phía Đông: Chủ yếu là đồng bằng và vùng đồi thấp, thuận lợi cho canh tác và sinh sống. Các dạng địa hình chính: Cao nguyên, núi, đồng bằng, hoang mạc và đồi núi thấp. Hệ thống núi: Có nhiều dãy núi lớn như dãy Côn Lôn, dãy Thiên Sơn, dãy Himalaya. 2. Đất đai: Đa dạng về loại đất: Có đất phù sa màu mỡ ở các đồng bằng lớn như Đồng bằng Hoa Bắc và Hoa Trung. Phân bố không đều: Phần lớn đất canh tác tập trung ở phía đông, còn phía tây chủ yếu là núi, cao nguyên và hoang mạc nên đất ít màu mỡ và khó canh tác. Tài nguyên đất: Trung Quốc có diện tích đất canh tác lớn thứ hai thế giới, nhưng bình quân đất nông nghiệp theo đầu người lại thấp.

1. Khí hậu Trung Quốc - Đa dạng: Có ôn đới, cận nhiệt, khí hậu núi cao. - Gió mùa: Đông lạnh khô, hè nóng ẩm. - Mưa không đều: Đông mưa nhiều, Tây khô hạn. Ảnh hưởng: - Đông Nam thuận lợi cho nông nghiệp. - Tây Bắc thích hợp chăn nuôi, khai khoáng. - Gió mùa giúp trồng trọt nhưng dễ gây lũ. 2. Sông ngòi Trung Quốc - Nhiều sông lớn: Trường Giang, Hoàng Hà, Châu Giang. - Chảy từ Tây sang Đông, tập trung ở miền Đông. Ảnh hưởng: - Cung cấp nước, phát triển thủy điện, giao thông. - Hỗ trợ nông nghiệp nhưng dễ gây lũ lụt