Cao Xuân Thành

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Cao Xuân Thành
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Ta làm bằng tọa độ cho nhanh và rõ ràng.

Gọi \(A \left(\right. 0 , 0 \left.\right)\). Vì \(\triangle A B C\) vuông cân tại \(A\) nên ta có thể đặt \(B \left(\right. 1 , 0 \left.\right)\)\(C \left(\right. 0 , 1 \left.\right)\) (lấy \(A B = A C = 1\)).

Tập hợp điểm trên \(B C\) phân ba phần bằng nhau theo thứ tự từ \(B\) đến \(C\):

\(\overset{\rightarrow}{B C} = \left(\right. - 1 , 1 \left.\right) , H = B + \frac{1}{3} \overset{\rightarrow}{B C} , G = B + \frac{2}{3} \overset{\rightarrow}{B C} .\)

Suy ra

\(H \left(\right. 1 - \frac{1}{3} , \textrm{ } 0 + \frac{1}{3} \left.\right) = \left(\right. \frac{2}{3} , \frac{1}{3} \left.\right) , G \left(\right. 1 - \frac{2}{3} , \textrm{ } 0 + \frac{2}{3} \left.\right) = \left(\right. \frac{1}{3} , \frac{2}{3} \left.\right) .\)

Đường thẳng \(B C\) có phương trình \(x + y = 1\), nên nó có hệ số góc \(- 1\). Các đường qua \(H\)\(G\) vuông góc với \(B C\) có hệ số góc \(1\) (đường chéo theo phương \(y = x + \text{const}\)). Giao của đường qua \(H\) (hệ số góc \(1\)) với \(A B\) (trục \(x\), tức \(y = 0\)) cho điểm

\(E : \textrm{ }\textrm{ } y - \frac{1}{3} = 1 \left(\right. x - \frac{2}{3} \left.\right) , \textrm{ }\textrm{ } y = 0 \Rightarrow x = \frac{1}{3} \Rightarrow \textrm{ }\textrm{ } E \left(\right. \frac{1}{3} , 0 \left.\right) .\)

Giao của đường qua \(G\) với \(A C\) (trục \(y\), tức \(x = 0\)) cho điểm

\(F : \textrm{ }\textrm{ } y - \frac{2}{3} = 1 \left(\right. x - \frac{1}{3} \left.\right) , \textrm{ }\textrm{ } x = 0 \Rightarrow y = \frac{1}{3} \Rightarrow \textrm{ }\textrm{ } F \left(\right. 0 , \frac{1}{3} \left.\right) .\)

a) Xét \(\triangle B H E\).

  • Vector \(\overset{\rightarrow}{B H} = H - B = \left(\right. \frac{2}{3} - 1 , \frac{1}{3} - 0 \left.\right) = \left(\right. - \frac{1}{3} , \frac{1}{3} \left.\right)\) nằm trên \(B C\).
  • Vector \(\overset{\rightarrow}{H E} = E - H = \left(\right. \frac{1}{3} - \frac{2}{3} , \textrm{ } 0 - \frac{1}{3} \left.\right) = \left(\right. - \frac{1}{3} , - \frac{1}{3} \left.\right)\).

Ta thấy \(\overset{\rightarrow}{B H} \cdot \overset{\rightarrow}{H E} = \left(\right. - \frac{1}{3} \left.\right) \left(\right. - \frac{1}{3} \left.\right) + \left(\right. \frac{1}{3} \left.\right) \left(\right. - \frac{1}{3} \left.\right) = 0\). Do đó \(B H \bot H E\) (tam giác vuông tại \(H\)).

Độ dài:

\(B H = \sqrt{\left(\right. - \frac{1}{3} \left.\right)^{2} + \left(\right. \frac{1}{3} \left.\right)^{2}} = \frac{\sqrt{2}}{3} , H E = \sqrt{\left(\right. - \frac{1}{3} \left.\right)^{2} + \left(\right. - \frac{1}{3} \left.\right)^{2}} = \frac{\sqrt{2}}{3} .\)

Vậy \(B H = H E\). Kết luận: \(\triangle B H E\) là tam giác vuông cân (vuông tại \(H\) và hai cạnh kề bằng nhau).

b) Chứng minh \(E F G H\) là hình vuông.

Từ các tọa độ tìm được:

\(E \left(\right. \frac{1}{3} , 0 \left.\right) , F \left(\right. 0 , \frac{1}{3} \left.\right) , G \left(\right. \frac{1}{3} , \frac{2}{3} \left.\right) , H \left(\right. \frac{2}{3} , \frac{1}{3} \left.\right) .\)

Tính các đoạn cạnh kề:

\(H E = \frac{\sqrt{2}}{3} , H G = \sqrt{\left(\right. \frac{1}{3} - \frac{2}{3} \left.\right)^{2} + \left(\right. \frac{2}{3} - \frac{1}{3} \left.\right)^{2}} = \frac{\sqrt{2}}{3} ,\) \(G F = \sqrt{\left(\right. \frac{1}{3} - 0 \left.\right)^{2} + \left(\right. \frac{2}{3} - \frac{1}{3} \left.\right)^{2}} = \frac{\sqrt{2}}{3} , F E = \sqrt{\left(\right. \frac{1}{3} - 0 \left.\right)^{2} + \left(\right. 0 - \frac{1}{3} \left.\right)^{2}} = \frac{\sqrt{2}}{3} .\)

Như vậy bốn cạnh bằng nhau.

\(H E\) vuông góc với \(B C\)\(H G\) nằm trên \(B C\), suy ra \(H E \bot H G\). Tương tự \(H G \bot G F\), \(G F \bot F E\)\(F E \bot E H\) (hoặc xét trực tiếp tích vô hướng các vectơ cạnh kề đều bằng \(0\)). Do đó tứ giác \(E F G H\) có bốn cạnh bằng nhau và góc giữa hai cạnh kề bằng \(90^{\circ}\) nên đó là hình vuông.

Kết luận: a) \(\triangle B H E\) là tam giác vuông cân. b) \(E F G H\) là hình vuông. ∎

Giả sử ∠xOy = 90°, tia Om là phân giác, nên
\(\hat{x O m} = \hat{m O y} = 45 ° .\)

Lấy điểm A trên Om, kẻ AB ⟂ Ox, AC ⟂ Oy, hai đường này lần lượt cắt \(O x\) tại \(B\)\(O y\) tại \(C\).


  • \(A B \bot O x\) nên \(A B \bot O B\).
  • \(A C \bot O y\) nên \(A C \bot O C\).
  • \(O x \bot O y\) (do ∠xOy = 90°)
    ⇒ Hai góc tại OA của tứ giác OBAC đều là góc vuông.
    OBAC là hình chữ nhật.

Gọi \(O A = a\).

Om là tia phân giác của góc 90°, nên điểm A có vị trí thỏa mãn

\(\hat{x O A} = 45 ° .\)

Trong tam giác vuông \(O A B\), ta có:

\(O B = O A cos ⁡ 45 ° = a \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} ,\) \(A B = O A sin ⁡ 45 ° = a \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} .\)

\(O B = A B .\)

Tương tự trong tam giác vuông \(O A C\):

\(O C = O A cos ⁡ 45 ° = a \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} ,\) \(A C = O A sin ⁡ 45 ° = a \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} .\)

\(O C = A C .\)

→ Bốn cạnh \(O B , B A , A C , C O\) bằng nhau.


Tứ giác OBAC có:

  • Bốn góc vuông,
  • Bốn cạnh bằng nhau.

OBAC là hình vuông.