Bùi Tường Vy
Giới thiệu về bản thân
Đường tròn \(\left(\right. I ; r \left.\right)\) tiếp xúc với các cạnh \(A B , A C , B C\) theo thứ tự \(M , N , P\).
Ta có: \(S_{A I B} = \frac{1}{2} I M . A B = \frac{1}{2} r . A B\) (1);
\(S_{A I C} = \frac{1}{2} I N . A C = \frac{1}{2} r . A C\) (2);
\(S_{B I C} = \frac{1}{2} r . B C\) (3)
Cộng vế theo vế của (1), (2) và (3), ta được: \(\frac{S_{A I B} + S_{A I C} + S_{B I C}}{S_{A B C}} = \frac{1}{2} r . \left(\right. A B + A C + B C \left.\right)\)
Mà \(S_{A B C} = \frac{1}{2} A B . A C = \frac{6.8}{2} = 24\) cm2, \(B C = \sqrt{6^{2} + 8^{2}} = \sqrt{100} = 10\) cm
Nên ta có: \(24 = \frac{1}{2} r \left(\right. 6 + 8 + 10 \left.\right)\) suy ra \(r = 2\) (cm).
Đường tròn \(\left(\right. I ; r \left.\right)\) tiếp xúc với các cạnh \(A B , A C , B C\) theo thứ tự \(M , N , P\).
Ta có: \(S_{A I B} = \frac{1}{2} I M . A B = \frac{1}{2} r . A B\) (1);
\(S_{A I C} = \frac{1}{2} I N . A C = \frac{1}{2} r . A C\) (2);
\(S_{B I C} = \frac{1}{2} r . B C\) (3)
Cộng vế theo vế của (1), (2) và (3), ta được: \(\frac{S_{A I B} + S_{A I C} + S_{B I C}}{S_{A B C}} = \frac{1}{2} r . \left(\right. A B + A C + B C \left.\right)\)
Mà \(S_{A B C} = \frac{1}{2} A B . A C = \frac{6.8}{2} = 24\) cm2, \(B C = \sqrt{6^{2} + 8^{2}} = \sqrt{100} = 10\) cm
Nên ta có: \(24 = \frac{1}{2} r \left(\right. 6 + 8 + 10 \left.\right)\) suy ra \(r = 2\) (cm).
Đường tròn \(\left(\right. I ; r \left.\right)\) tiếp xúc với các cạnh \(A B , A C , B C\) theo thứ tự \(M , N , P\).
Ta có: \(S_{A I B} = \frac{1}{2} I M . A B = \frac{1}{2} r . A B\) (1);
\(S_{A I C} = \frac{1}{2} I N . A C = \frac{1}{2} r . A C\) (2);
\(S_{B I C} = \frac{1}{2} r . B C\) (3)
Cộng vế theo vế của (1), (2) và (3), ta được: \(\frac{S_{A I B} + S_{A I C} + S_{B I C}}{S_{A B C}} = \frac{1}{2} r . \left(\right. A B + A C + B C \left.\right)\)
Mà \(S_{A B C} = \frac{1}{2} A B . A C = \frac{6.8}{2} = 24\) cm2, \(B C = \sqrt{6^{2} + 8^{2}} = \sqrt{100} = 10\) cm
Nên ta có: \(24 = \frac{1}{2} r \left(\right. 6 + 8 + 10 \left.\right)\) suy ra \(r = 2\) (cm).
Ta có \(A I = \frac{2 A O}{3} = \frac{2 R}{3}\) suy ra \(O I = R - \frac{2 R}{3} = \frac{R}{3}\)
\(\Delta O C I\) vuông tại \(O\), ta có:
\(C I = \sqrt{O C^{2} + O I^{2}} = \sqrt{R^{2} + \left(\right. \frac{R}{3} \left.\right)^{2}} = \frac{R \sqrt{10}}{3}\) nội tiếp đường tròn có cạnh \(C D\) là đường kính
Suy ra \(\Delta C E D\) vuông tại \(E\)
Hai tam giác vuông \(O C I\) và \(C E D\) có \(\hat{C}\) :chung
Suy ra \(\Delta C O I \sim \Delta C E D\)
Suy ra \(\frac{C O}{C E} = \frac{C I}{C D}\)
\(C E = \frac{C O . C D}{C I} = \frac{R . 2 R}{R \frac{\sqrt{10}}{3}} = \frac{6 R}{\sqrt{10}} = \frac{3 R \sqrt{10}}{5}\).