Đặng Bùi Duy Anh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đặng Bùi Duy Anh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)


Câu 1. 

Thể loại: Truyện trinh thám. 

Câu 2. 

Ngôi kể: Ngôi thứ ba. 

Câu 3. 

– kiểu câu ghép: Câu ghép đẳng lập.  

– quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép:

+ Vế 1: Tôi bắt đầu xem xét đoạn đường dẫn đến ngôi nhà.

+ Vế 2: tôi thấy rõ những vệt bánh xe, loại xe nhỏ hai chỗ chở thuê.

+ Vế 3: tôi biết chắc là xe này đã đậu ở đấy đêm trước.

=> Các vế câu được nối với nhau bởi kết từ , thể hiện quan hệ bổ sung giữa các vế câu. 

Câu 4. 

Vụ án này được coi là một vụ án nan giải, hóc búa vì:

– Trên thi thể của nạn nhân không hề có vết thương nào nhưng trong căn phòng lại có nhiều vết máu.

– Tại hiện trường vụ án có nhiều điểm đáng ngờ như chiếc nhẫn cưới, chữ viết “Rache” trên mé tường tối tăm và dưới thi thể của nạn nhân thứ hai.

– Hai vụ án xảy ra liên tiếp khiến cho các điều tra viên phải đau đầu vì khó mà xác định được nghi phạm và động cơ gây án thực sự.  

Câu 5. 

Holmes là một thám tử tài ba vì ông có cách lập luận vô cùng chặt chẽ, giàu sức thuyết phục:

+ Trước một vụ án nan giải, ông đã tư duy ngược để tìm ra hung thủ thực sự dựa trên cái nhìn khách quan, công bằng.

+ Ông còn tận dụng được triệt để các manh mối, dù là manh mối nhỏ nhất bị cảnh sát bỏ qua để xác lập nên các giả thiết, thu hẹp các khả năng để từ đó tìm ra hung thủ. 

1.+ Cảm hứng chủ đạo:

   ++ Bài thơ gồm 2 phần: 6 câu thơ đầu miêu tả khung cảnh thiên nhiên bến đò trong mưa, 6 câu sau miêu tả hình ảnh con người tại bến đò đó trong mưa. 

   ++ Từ đó, ta xác định được mạch cảm xúc của bài thơ: Mở đầu bài thơ là nỗi buồn man mác trước cảnh ảm đạm của thiên nhiên bến đò trong mưa, tiếp đó là nỗi buồn thương về cuộc sống cô đơn, vắng lặng, đơn điệu của con người tại bến đò đó. Như vậy, bao trùm lên toàn bộ bài thơ này chính là nỗi buồn man mác, cô đơn trước cảnh vật và cuộc sống tẻ nhạt của con người. 

+ Chủ đề: Qua khung cảnh tiêu điều, xác xơ của cảnh vật, sự đơn điệu, tẻ nhạt của con người, ta xác định được chủ đề của bài thơ chính là sự nặng lòng và tình yêu thầm kín của thi nhân dành cho quê hương. 

2.* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận: 

– Giải thích từ khóa: "Quê hương" là nơi chúng ta sinh ra, lớn lên, là nơi lưu giữ biết bao kỉ niệm đẹp thời ấu thơ. 

– Ý nghĩa: 

+ Mang đến cho con người cảm giác an toàn, bình yên, xoa dịu tâm hồn chúng ta sau những ngày tháng đương đầu với sóng gió trong cuộc sống. 

+ Tạo động lực giúp ta vượt qua chông gai, nuôi dưỡng những ước mơ của chúng ta. 

+ Là nơi góp phần nuôi dưỡng, gìn giữ những giá trị văn hóa truyền thống của quê hương, dân tộc. 

– Phản đề: 

+ Quê hương của chúng ta hiện nay cũng không nằm ngoài quá trình phát triển, hội nhập của dân tộc. Vì thế, nó cũng có những sự phát triển về mặt kinh tế, xã hội, văn hóa song vẫn giữ được những nét đẹp truyền thống lâu đời của địa phương. 

+ Trước làn sóng phát triển mạnh mẽ ấy, quê hương cũng không thể tránh khỏi những thách thức như sự phai nhạt của các nét đẹp truyền thống, sự bất ổn về an ninh, trật tự xã hội,...

+ Nhiều bạn trẻ ngày nay xa rời, không còn gắn bó sâu sắc với quê hương. 

– Giải pháp: 

+ Mỗi cá nhân cần biết trân trọng quê hương, chăm chỉ rèn luyện để đóng góp sức mình vào quá trình xây dựng, phát triển quê hương. 

+ Có ý thức giữ gìn, bảo vệ những nét đẹp truyền thống của quê hương trong bối cảnh hội nhập hiện nay. 

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. 


Câu 1. 

Thể thơ: Tám chữ.

Câu 2.

Đề tài: Khung cảnh bến đò ngày mưa.

Câu 3. 

– một biện pháp tu từ có trong bài thơ: Nhân hóa, so sánh, liệt kê.

–  tác dụng của biện pháp tu từ đó:

+ Nhân hóa: Tre rũ rợi ven bờ chen ướt át; Vài quán hàng không khách đứng xo ro;... khiến cho sự vật hiện lên sinh động hơn. 

+ So sánh: Ngoài đường lội họa hoằn người đến chợ/ Thúng đội đầu như đội cả trời mưa. Hình ảnh so sánh gợi lên trong tâm tưởng của bạn đọc khung cảnh ảm đạm, tiêu điều trong một ngày mưa ở bến đò. 

+ Liệt kê: Chỉ ra những hình ảnh cảnh vật, con người trong ngày mưa tại bến đò, góp phần khắc họa chi tiết khung cảnh ảm đạm, tiêu điều ấy. 

+ Làm cho lời thơ sinh động, biểu cảm

+ Thể hiện nỗi buồn, tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương của tác giả.

Câu 4. 

– Bức tranh bến đò ngày mưa được tác giả miêu tả qua những hình ảnh: Tre rũ rợi, chuối bơ phờ, dòng sông trôi rào rạt, con thuyền đậu trơ vơ, quán hàng đứng xo ro, quán hàng đứng xo ro, một bác lái ghé vào hút điếu, bà hàng sù sụ sặc hơi, ho, họa hoằn có người đến chợ, họa hoằn có con thuyền ghé chở, thúng đội đầu như đội cả trời mưa.

– Những hình ảnh đó gợi cho em cảm nhận về một khung cảnh ảm đạm, hoang vắng, tiêu điều. 

Câu 5. 

    Bức tranh bến đò ngày mưa là một bức tranh vắng lặng, ảm đạm, đơn điệu và tẻ nhạt, ẩn chứa nỗi buồn man mác. Dù bức tranh cảnh vật có bóng dáng của con người nhưng hình ảnh con người đều ít ỏi, dường như chỉ là "một", "họa hoằn" mới xuất hiện; còn khi xuất hiện thì hầu hết con người đều trong trạng thái mệt mỏi, buồn lặng, càng tô đậm thêm sự đơn điệu, ảm đạm của cảnh vật. Như vậy, qua bức tranh này, bài thơ gợi lên nỗi buồn man mác, sự lạnh lẽo, cô đơn trước cuộc sống vắng lặng, tiêu điều nơi đây. 


Câu 1


– Xác định được các ‎ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ‎ý‎:

+ Hoàn cảnh xuất hiện: Người phụ nữ nông dân, sống giản dị và có những đóng góp cho cách mạng.

+ Những phẩm chất tốt đẹp của nhân vật bà má:

++ Tinh thần căm thù giặc, giàu lòng yêu nước.

++ Gan góc, kiên cường: Trước sự tra khảo, đe doạ thì bà vẫn kiên quyết không khai báo thông tin.

++ Tinh thần hi sinh, chấp nhận cái chết để bảo vệ các chiến sĩ cách mạng.

++ Niềm tin vào thế hệ trẻ và sức mạnh của cách mạng.

+ Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật:

++ Ngôn ngữ mộc mạc, gần gũi, đậm chất Nam Bộ.

++ Hình ảnh, chi tiết giàu tính tạo hình: "lẩy bẩy như tàu chuối khô",...


Câu 2


c1. Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận (Trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước).

c2. Thân bài:

* Giải thích được vấn đề: Trách nhiệm là nhiệm vụ cao cả, bổn phận mà thế hệ trẻ phải gánh vác để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

* Biết phân tích làm sáng tỏ vấn đề:

– Thực trạng:

+ Nhiều bạn trẻ có ý thức trách nhiệm cao: Hăng hái trong học tập, làm việc; tình nguyện tham gia hoạt động cộng đồng;...

+ Một bộ phận giới trẻ vẫn có lối sống thờ ơ, ích kỉ, không có lí tưởng, chỉ biết hưởng thụ cá nhân.

– Ý nghĩa khi thế hệ trẻ ý thức được tinh thần trách nhiệm:

+ Giúp mỗi cá nhân xác định được mục tiêu, lý tưởng sống đúng đắn, tránh lối sống thờ ơ, vô nghĩa.

+ Thúc đẩy sự nỗ lực học tập, rèn luyện, cống hiến để hoàn thiện bản thân.

+ Kế thừa được truyền thống yêu nước, bất khuất của cha ông.

+ Đất nước phát triển bền vững.

* Đưa ra các hành động cụ thể:

– Chăm chỉ học tập, trau dồi tri thức, kĩ năng để trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao.

– Giữ gìn và phát huy truyền thống những nét đpẹ văn hoá của dân tộc.

– Tham gia các hoạt động tình nguyện, biết sống nhân ái, sẻ chia với mọi người.

– Sẵn sàng bảo vệ chủ quyền, an ninh Tổ quốc khi cần thiết.

c3. Kết bài:

– Khẳng định trách nhiệm của thế hệ trẻ là thiêng liêng, cao cả, gắn với vận mệnh đất nước.

– Liên hệ bản thân: Quyết tâm sống có lý tưởng, học tập và rèn luyện để xứng đáng với truyền thống dân tộc.


Câu 1. (0,5 điểm)

Văn bản "Bà má Hậu Giang" được viết theo thể thơ song thất lục bát.

Câu 2. (0,5 điểm)

Sự việc xảy ra trong văn bản: Một tên giặc xông vào túp lều, tra khảo và dùng bạo lực để bắt bà má khai chỗ ở của du kích.

Câu 3. (1,0 điểm)

Những hành động thể hiện sự độc ác của tên giặc:

– Đạp rơi liếp mành, xông vào nhà dân một cách thô bạo.

– Tra khảo, rống hét, buộc bà má phải khai nơi ở của du kích.

– Đe doạ chém đầu khi bà má không khai.

– Đạp lên đầu bà má, dùng lưỡi gươm lạnh kề hông để uy hiếp.

* Nhận xét về nhân vật tên giặc:

– Tên giặc hiện lên với bản chất tàn bạo, hung hãn, mất nhân tính.

– Hắn là đại diện cho tội ác của kẻ thù xâm lược, gieo rắc đau thương và mất mát của nhân dân ta.

Câu 4. (1,0 điểm)

– Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ là so sánh. Những người lính được so sánh với rừng đước và rừng chàm.

– Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh:

+ Khẳng định sức mạnh chiến đấu bền bỉ, dẻo dai, bất khuất của những người lính trong kháng chiến.

+ Thể hiện niềm tin, sự tự hào lớn lao của bà má về những người lính, người con của cách mạng.

+ Hình ảnh so sánh gần gũi, bình dị, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho bài thơ.

Câu 5. (1,0 điểm)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc:

– Nhân dân dù gian khổ, hiểm nguy vẫn một lòng trung thành với cách mạng, sẵn sàng hi sinh để bảo vệ Tổ quốc.

– Tinh thần kiên cường, bất khuất được thể hiện ở chỗ không chùn bước trước mọi hiểm nguy, áp bức, sẵn sàng đối mặt với cái chết để bảo vệ lý tưởng.

– Lòng dũng cảm phi thường được thể hiện qua việc vượt lên nỗi sợ hãi bản năng để đứng vững, chống lại kẻ thù mạnh hơn nhiều lần.

Người chinh phụ là người phụ nữ bất hạnh

Người chinh phụ là người phụ nữ bất hạnh

c1. Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận.

c2. Thân bài:

* Giải thích được vấn đề: Lòng tham là sự ham muốn quá mức, vượt ngoài giới hạn chính đáng, chỉ nghĩ cho bản thân mình.

* Biết phân tích làm sáng tỏ vấn đề:

– Biểu hiện của lòng tham trong cuộc sống:

+ Tham lam tiền bạc, vật chất, của cải.

+ Ham muốn quyền lực, địa vị bằng mọi giá.

+ …

– Thực trạng:

+ Trong xã hội, nhiều người vì ham muốn địa vị, quyền lực mà tham nhũng, hối lộ, chạy chức chạy quyền, làm giàu bất chính,…

+ Trong môi trường học đường, còn tồn tại tình trạng gian lận trong thi cử, mua bán điểm số,…

– Tác hại của lòng tham:

+ Làm tha hoá nhân cách của con người: Con người sẽ trở nên ích kỉ, dối trá, ác độc hơn.

+ Phá vỡ các mối quan hệ xã hội: Mất lòng tin, gây mâu thuẫn, xung đột trong các mối quan hệ.

+ Hậu quả lâu dài: Mất uy tín, danh dự; bị xã hội lên án; bản thân người phạm lỗi sẽ phải chịu đựng sự trừng phạt của pháp luật, lương tâm, xã hội.

* Đưa ra các biện pháp khắc phục:

– Rèn luyện lối sống giản dị, biết đủ, biết hài lòng với công sức lao động chân chính.

– Thực hành sự trung thực, ngay thẳng trong học tập, thi cử, lối sống hàng ngày.

– Gia đình và nhà trường cần tăng cường giáo dục đạo đức, xây dựng môi trường lành mạnh, tích cực cho học sinh.

– Khen ngợi, nêu gương những tấm gương trung thực, biết đấu tranh, vạch trần cái gian dối, bảo vệ lẽ phải,…

c3. Kết bài: Khẳng định lại tác hại của lòng tham đối với xã hội và nhấn mạnh bài học về nhận thức, hành động ở mỗi cá nhân sao cho góp phần xây dựng một xã hội công bằng, văn minh, tích cực.

1. Thể loại truyện truyền kì

2. Ngôi kể thứ 3

3. Nhân vật chính: Lý

4. Chi tiết hoang đường: ý trông xem, thấy trong đó có lò lửa, vạc sôi, bên cạnh có những người đầu quỷ ghê gớm, hoặc cầm thừng chão, hoặc cầm dao cưa, mình thì đương bị gông xiềng, bò khúm núm ở bên vạc dầu, lấm lét sợ toát mồ hôi

Ý nghĩa: Tạo sự lôi cuốn cho câu chuyện